BÁO CÁO SƠ KẾT HỌC KỲ I NĂM HỌC 2013-2014
|
PHÒNG GD&ĐT TAM NÔNG TRƯỜNG THCS THỌ VĂN
Số: ...... /BC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Thọ Văn, ngày 25 tháng 12 năm 2013
BÁO CÁO
KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ GIÁO DỤC TRUNG HỌC HỌC KỲ I NĂM HỌC 2013-2014. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ HỌC KỲ II
Căn cứ công văn số 607/PGD&ĐT ngày 13 tháng 12 năm 2013 của Phòng GD&ĐT Tam Nông, trường THCS Thọ Văn làm báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học học kỳ I và phương hướng nhiệm vụ học kỳ II năm học 2013-2014 với các nội dung sau:
Phần thứ nhất
ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
I. QUY MÔ TRƯỜNG LỚP, HỌC SINH
|
STT |
Khối lớp |
Đầu năm học |
Cuối học kỳ I |
So với cùng kỳ năm học trước |
||
|
Số lớp |
Số HS |
Số lớp |
Số HS |
|||
|
1 |
6 |
2 |
46 |
2 |
46 |
Tăng 3 HS |
|
2 |
7 |
2 |
41 |
2 |
41 |
Giảm 10 HS |
|
3 |
8 |
2 |
50 |
2 |
50 |
Tăng 14 HS |
|
4 |
9 |
2 |
35 |
2 |
35 |
Giảm 1 HS |
|
Cộng: |
8 |
172 |
8 |
172 |
Tăng 6 HS |
|
II. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN
1. Thuận lợi
Tình hình kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng trên địa bàn xã ổn định. Đảng bộ, Chính quyền quan tâm, tạo điều kiện cho nhà trường hoạt động.
Đội ngũ hiện có 23 CB-GV-NV (ổn định so với năm học trước). Trong đó có 2 CBQL, 19 GV, 2 NV; 16 đảng viên (chiếm 72,7% so với tổng số biên chế thường xuyên làm việc tại tại trường).
Về trình độ đào tạo: 14 đ/c CBQL và GV có trình độ ĐHSP (66,7%), 7 CĐSP ( 33,3%) ; 2 NV (kế toán và văn thư) đều có trình độ trung cấp.
CSVC đủ phục vụ cho hoạt động dạy học.
2. Khó khăn
Đường trục chính trên địa bàn xã đang thi công, việc đi lại còn rất khó khăn. Trường có 54 HS thuộc vùng đặc biệt khó khăn (chiếm 31%); 62/172 HS thuộc diện hộ nghèo và cận nghèo (chiếm tỉ lệ 36%), trong đó có 25 HS thuộc diện hộ nghèo (chiếm 14,5%).
Khu nhà 2 tầng có 2 phòng học xuống cấp; hệ thống máy vi tính phòng tin học đã cũ, cấu hình thấp, cần phải được đầu tư nâng cấp và mua sắm bổ sung trong điều kiện nguồn kinh phí của trường rất hạn hẹp.
Đội ngũ hiện có nhiều CB,GV đang đi học nâng cao trình độ - Cụ thể: Có 2 đ/c đang đi học Trung cấp lý luận chính trị, 2 đ/c đang học Đại học, 1 GV đi học cao học. 1 GV tăng cường công tác tại Phòng GD&ĐT; 1 GV thường xuyên phải nghỉ ốm do mắc bệnh nan y. Do vậy, công tác phân công công tác cũng gặp những khó khăn không nhỏ.
Phần thứ hai
KẾT QUẢ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ
I. THỰC HIỆN CÁC CUỘC VẬN ĐỘNG VÀ PHONG TRÀO THI ĐUA
1. Thực hiện các cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” và cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”.
Cuộc vận động Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; Cuộc vận động Hai không, Cuộc vận động Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo được nhà trường duy trì triển khai đồng bộ tạo sự chuyển biến tích cực về nhận thức và hành động trong nhà trường và địa phương.
2. Thực hiện phong trào xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.
Hưởng ứng phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, nhà trường đã triển khai có hiệu quả các nội dung Xây dựng trường học an toàn, dạy học có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi học sinh, giúp các em tự tin trong học tập; Rèn luyện kỹ năng sống cho HS; tổ chức các hoạt động tập thể vui tươi, lành mạnh.
Nhà trường đã có đủ nhà vệ sinh cho GV &HS, công trình WC được vệ sinh thường xuyên, xây dựng được cảnh quan môi trường luôn sạch, đẹp.
Tự đánh giá: Phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” được nhà trường triển khai đầy đủ các nội dung và có hiệu quả. Năm học 2012-2013, Phòng GD&ĐT Tam Nông đã kiểm tra đánh giá và ghi nhận nhà trường triển khai có hiệu quả phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” đạt 87/100 điểm (xếp thứ 5/19 trường THCS trong huyện).
3. Tổ chức triển khai “Tuần sinh hoạt tập thể” đầu năm học.
Thực hiện CV Số: 267/PGD&ĐT ngày 09/8/2013, nhà trường đã và triển khai thực hiện 5 nội dung theo HD “Tuần sinh hoạt tập thể đầu năm học” phù hợp với điều kiện của nhà trường và của địa phương. Thời gian giành cho sinh hoạt tập thể là tuần đầu tiên của năm học ( từ 19 tháng 8 đến 24 tháng 8 năm 2013) và được bố trí vào buổi sinh hoạt lớp, sinh hoạt đầu tuần và 1 buổi chiều trong tuần.
Qua việc tổ chức “Tuần sinh hoạt tập thể đầu năm học” đã giúp học sinh làm quen với thầy cô giáo, bạn bè, điều kiện học tập và rèn luyện; làm quen với phương pháp dạy học và giáo dục trong nhà trường ở lớp học, cấp học THCS; tạo môi trường học tập và rèn luyện thân thiện, tích cực và hiệu quả; tạo tình cảm, niềm tin của học sinh đối với trường, lớp, thầy cô và bạn bè. Trên cơ sở đó, tạo động lực để học sinh học tập và rèn luyện tốt hơn. Nâng cao nhận thức của học sinh về truyền thống của nhà trường; tiếp cận với các điều kiện về CSVC, điều lệ, qui chế, nội quy, qui tắc ứng xử để học sinh hiểu rõ quyền lợi, nghĩa vụ, ý thức trách nhiệm của mình. Giúp học sinh rèn luyện các kỹ năng cần thiết khi bước vào năm học mới, môi trường học tập mới.
4. Đổi mới nội dung, phương thức hoạt động giáo dục theo chủ điểm, giáo dục truyền thống, giáo dục ngoài giờ lên lớp, ...
Nhà trường thực hiện công tác giáo dục nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên về vai trò, ý nghĩa của hoạt động GD NGLL trong việc giáo dục toàn diện học sinh. Nâng cao vai trò, hiệu quả hoạt động của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm, giáo viên Đoàn, Đội. Tổ chức phối hợp các lực lượng GD (nhà trường, gia đình, xã hội) trong đổi mới hoạt động GD NGLL cho học sinh.
Hoạt động GD NGLL được thực hiện vào các buổi chào cờ đầu tuần, sinh hoạt lớp cuối tuần. Hoạt động hàng ngày như đi học đúng giờ, trao đổi bài đầu giờ, trực nhật, vệ sinh trường lớp, thể dục giữa giờ, múa hát tập thể sân trường... và cũng hướng vào chủ đề chung của tháng. Tổ chức hoạt động vui chơi giải trí, hoạt động văn nghệ, thể thao lồng ghép trong những dịp lễ lớn (như Khai giảng năm học mới, Ngày Nhà Giáo Việt Nam, ...) để học sinh có điều kiện mở mang hiểu biết. Huy động học sinh tham gia các hoạt động lao động bảo vệ môi trường trong nhà trường và khu vực xung quanh trường, tổ chức cho các em tham gia vệ sinh đường làng ngõ xóm vào chiều thứ sáu hàng tuần.
5. Kết quả tổ chức, triển khai các hoạt động văn nghệ, trò chơi dân gian và các hội thi:
5.1. Hoạt động văn nghệ, thể dục-thể thao:
Tháng 9/2013, nhà trường lựa chọn được 3 tiết mục văn nghệ tham gia biểu diễn trong lễ Khai giảng năm học 2013-2014.
Hướng tới kỷ niệm Ngày Nhà Giáo Việt Nam 20/11, toàn trường có 16 tiết mục văn nghệ đặc sắc của 8 lớp dự thi. BGK đã chọn ra 1 giải nhất (tập thể lớp 6A); 1 giải nhì (tập thể lớp 9A); 2 giải ba (tập thể lớp 7A, 8A); 4 giải khuyến khích (tập thể lớp 6B, 7B, 8B, 9B).
Các hoạt động thể dục-thể thao đã trở thành phong trào sôi nổi trong nhà trường. Ngoài việc duy trì thể dục giữa giờ, các môn cầu lông, bóng chuyền hơi trong CB-GV-NV và học sinh được thực hiện vào các giờ giải lao và các buổi chiều trong tuần.
5.2. Các trò chơi dân gian:
Các trò chơi dân gian đã được đưa vào nhà trường như: Chơi “U”, cướp cờ, kéo co, bịt mắt bắt dê, cá sấu lên bờ, ...
HS tham gia các trò chơi dân gian một cách sôi nổi, tích cực, góp phần giáo dục tình yêu quê hương, đất nước;
5.3. Kết quả thi HSG các môn văn hóa và Giải toán trên máy tính cầm tay:
Nhà trường tổ chức bồi dưỡng cho HS tham dự đủ các môn thi HSG cấp huyện do Phòng GD&ĐT tổ chức. Chi tiết kết quả xếp thứ các môn thi như sau:
|
STT |
Môn |
GV BD |
Xếp thứ |
|
STT |
Môn |
GV BD |
Xếp thứ |
|
1 |
L. Sử |
Q.Hùng |
2 |
6 |
Ngữ Văn |
Ng. Hà |
15 |
|
|
2 |
Tin |
Hồng |
5 |
7 |
T.Anh |
L.Hương |
16 |
|
|
3 |
Sinh |
Ng. Hương |
7 |
8 |
Hóa |
Lượng |
18 |
|
|
4 |
Địa |
Kiều |
8 |
9 |
Lý |
Châu |
19 |
|
|
5 |
Toán |
Tr. Hùng |
15 |
|
|
Giải toán trên MTCT |
Tr. Hùng |
18 |
Bên cạnh một số môn (như: Lịch sử, Tin, Sinh, Địa) có kết quả cao, còn có những môn có kết quả rất thấp (như: Lý, Hóa, T.Anh); nên kết quả chung của 9 môn văn hóa lớp 9, trường xếp thứ 18/19. Kết quả này chưa được nâng lên so với năm học trước.
5.4. Kết quả thi giáo viên dạy giỏi cấp trường:
Nhà trường đã lựa chọn được 4 GV đưa vào danh sách tham gia thi GVDG cấp huyện, đó là các đ/c: Lý Thị Lượng dự thi môn Hóa học; Bùi Thị Minh Châu dự thi môn Vật lý; Trần Thị Thanh Hà dự thi môn Ngữ Văn; Nguyễn Văn Kiều dự thi môn Địa lý.
6. Kết quả phối hợp với gia đình, chính quyền, đoàn thể, các tổ chức ở địa phương trong việc giáo dục, đảm bảo an toàn cho học sinh, giáo dục phòng ngừa...
Nhà trường đã tích cực tham mưu với Đảng ủy-HĐND-UBND và phối hợp với các tổ chức ở địa phương trong việc giáo dục, đảm bảo an toàn cho học sinh, giáo dục phòng chống ma túy và các tệ nạn xã hội. Thể hiện:
Ngày 17/6/2013, HĐGD xã đã họp bàn thống nhất công tác giáo dục trên địa bàn xã năm học 2013-2014.
Ngày 25/7/2013, HĐND xã (kỳ họp thứ VII nhiệm kỳ 2011-2016) đã có nghị quyết về công tác giáo dục trên địa bàn xã.
Ngày 10/8/2013, Hội Cha mẹ học sinh của trường đã cùng nhà trường thống nhất công tác phối hợp giữa nhà trường và phụ huynh trong công tác giáo dục học sinh.
Ngày 29/8/2013, Ban Đại diện Cha mẹ học sinh (BĐD CMHS) trường và BĐD CMHS các lớp thống nhất công tác phối hợp giữa nhà trường và BĐD CMHS trong công tác giáo dục học sinh.
Ngày 30/9/2013, tại hội nghị CBCC đầu năm học 2013-2014, Đại diện Đảng ủy-HĐND-UBND xã, BCH Đoàn xã và Ban Công an xã cùng nhà trường thống nhất công tác phối hợp giáo dục học sinh.
Học sinh toàn trường ký cam kết và đã thực hiện tốt các cam kết về đảm bảo an toàn giao thông, phòng chống ma túy, không vi phạm các tệ nạn xã hội, ... Trường học đảm bảo an toàn, thân thiện, không có bạo lực học đường, an ninh trật tự được đảm bảo. Ngày 18/11/2013, CB-GV-VN và HS của trường được tập huấn, tuyên truyền, giáo dục về chủ quyền biển, đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường.
II. THỰC HIỆN KẾ HOẠCH GIÁO DỤC
1. Thực hiện nhiệm vụ tuyển sinh
Năm học 2012-2013, trên địa bàn xã có 49 HS lớp 5 hoàn thành chương trình Tiểu học. Năm học 2013-2014, trong số HS trên có 3 HS được tuyển sinh vào lớp 6 THCS Nguyễn Quang Bích, còn lại 46 HS đã được tuyển vào lớp 6 THCS Thọ Văn. Tỉ lệ HS được tuyển sinh vào lớp 6 THCS so với số HS lớp 5 đã hoàn thành chương trình TH đạt 100%.
2. Thực hiện xây dựng kế hoạch dạy học, phân phối chương trình chi tiết, điều chỉnh nội dung dạy học theo khung thời gian quy định
Nhà trường đã chỉ đạo đội ngũ GV thực hiện tốt công tác xây dựng kế hoạch dạy học, bám sát phân phối chương trình đã thống nhất xây dựng theo sự chỉ đạo của Phòng GD&ĐT và thực hiện đúng Quyết định số 1555/QĐ-UBND ngày 20/6/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ V/v ban hành kế hoạch thời gian năm học 2013-2014.
3. Kết quả tổ chức dạy học 2 buổi/ngày
Nhà trường chưa tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.
4. Dạy học tự chọn
Môn dạy: Tin học.
GV dạy: Nguyễn Thị Hồng – Trình độ đào tạo: ĐHSP Tin.
Số phòng máy vi tính: 01 – Số máy vi tính hoạt động: 09.
Số lớp: 08/08 lớp (100%)
Số HS: 172/172 (100%), đảm bảo từ 2 đến 3 HS/1 máy.
5. Tổ chức dạy học ngoại ngữ
Trường có 02 GV dạy Tiếng Anh đều đạt chuẩn trở lên về trình độ đào tạo.
Số lớp được học Tiếng Anh: Từ lớp 6 đến lớp 9 có 08/08 lớp (100%).
Số HS được học Tiếng Anh: 172/172 (100%).
Nhà trường đảm bảo đủ GV và CSVC phục vụ cho dạy học ngoại ngữ. GV thực hiện đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá môn ngoại ngữ; đã chú trọng các kỹ năng đọc, nói, nghe, viết và kiến thức ngôn ngữ trong quá trình dạy học và soạn đề kiểm tra, tạo điều kiện cho học sinh được rèn luyện 4 kỹ năng để tăng cường năng lực giao tiếp, đáp ứng các yêu cầu học ngoại ngữ ở THCS và chuẩn bị học ngoại ngữ ở cấp THPT.
6. Việc đổi mới phương thức giáo dục đạo đức, tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục hướng nghiệp, hoạt động nghề phổ thông, giáo dục giá trị sống, giáo dục kỹ năng sống, giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật,…
6.1. Việc đổi mới phương thức giáo dục đạo đức, giáo dục giá trị sống, giáo dục kỹ năng sống, giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật:
Nhà trường đã chỉ đạo đội ngũ thực hiện đổi mới phương thức giáo dục đạo đức, giáo dục giá trị sống, giáo dục kỹ năng sống cho HS theo đúng các văn bản hướng dẫn của cấp trên.
Năm học 2013-2014, trường không có học sinh khuyết tật, nên không thực hiện giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật.
6.2. Việc tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp:
Nhà trường đã trình bày trọng mục 4 phần I ở trên.
6.3. Giáo dục hướng nghiệp, hoạt động nghề phổ thông:
Nhà trường luôn quan tâm tới công tác tư vấn, hướng nghiệp cho HS. Căn cứ vào điều kiện của nhà trường và của địa phương, định hướng cho học sinh chọn ngành, nghề phù hợp sau khi tốt nghiệp, góp phần phân luồng vào THPT đạt hiệu quả. Căn cứ vào lực học của HS, đội ngũ GV định hướng cho HS lớp 9 trong việc chọn trường THPT để dự thi tuyển sinh vào lớp 10. Vì vậy, số HS lớp 9 tốt nghiệp THCS năm học 2012-2013 đăng ký dự thi vào lớp 10 THPT năm học 2013-2014 là 32/36 HS, đạt tỷ lệ 88,9%; số HS thi đỗ vào lớp 10 so với số HS đăng ký dự thi là 22/32, đạt 66,8% - xếp thứ 14/19 trường trong huyện.
Hoạt động giáo dục nghề phổ thông được triển khai đối với 50 HS lớp 8 và thực hiện theo đúng các văn bản hướng dẫn hiện hành.
7. Thực hiện tích hợp các nội dung vào môn học và các hoạt động giáo dục
Đội ngũ đã thực hiện tích hợp các nội dung vào môn học và các hoạt động giáo dục theo đúng các văn bản hướng dẫn hiện hành.
8. Thực hiện nội dung giáo dục địa phương
Nhà trường trang bị đầy đủ Tài liệu giáo dục địa phương cho đội ngũ và hướng dẫn đội ngũ khai thác các nguồn tài liệu khác theo hướng dẫn của Sở và Phòng GD&ĐT; tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm việc thực hiện nội dung giáo dục địa phương trong năm học 2012 - 2013, tiếp tục thực hiện nghiêm túc và hiệu quả nội dung giáo dục địa phương với giáo dục THCS ở các môn: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân, Mĩ thuật, Âm nhạc, Thể dục, Công nghệ.
III. ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
1. Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học (PPDH)
Tổ chức dạy học phân hoá theo năng lực của học sinh dựa theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình giáo dục cấp THCS. Đội ngũ giáo viên chủ động thiết kế bài giảng linh hoạt, khoa học, sắp xếp hợp lý các hoạt động của giáo viên và học sinh; phối hợp tốt giữa làm việc cá nhân và theo nhóm. Phân hóa đối tượng học sinh, thực hiện công tác phụ đạo học sinh yếu, phụ đạo nâng cao chất lượng giáo dục đại trà.
Triển khai dạy học giải quyết vấn đề, các phương pháp thực hành trong các môn học; bảo đảm cân đối giữa việc truyền thụ kiến thức, rèn luyện kỹ năng và định hướng thái độ, hành vi cho học sinh; tăng cường liên hệ thực tế, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với nội dung bài học. Giáo viên quan tâm việc hướng dẫn học sinh rèn luyện kỹ năng tự học, tự nghiên cứu sách giáo khoa và tài liệu tham khảo, bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ; xây dựng hệ thống câu hỏi hợp lý, phù hợp với các đối tượng giúp học sinh vận dụng sáng tạo kiến thức đã học, khắc phục việc ghi nhớ máy móc, không nắm vững bản chất. Giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà.
Thu hút học sinh tham gia các hoạt động văn nghệ, trò chơi dân gian và các hội thi năng khiếu văn nghệ, thể dục - thể thao, phát huy sự chủ động và sáng tạo của các học sinh; tăng cường tính giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy học sinh hứng thú học tập, rèn luyện kỹ năng sống, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hóa thế giới.
2. Thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá (KTĐG)
Nhà trường chỉ đạo đội ngũ và tổ chức thực hiện chặt chẽ, nghiêm túc hoạt động kiểm tra, đánh giá ở tất cả các khâu ra đề, coi, nhận xét, đánh giá đảm bảo nghiêm túc, đúng quy chế, đảm bảo khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực thực chất của học sinh THCS. Khi chấm bài kiểm tra, GV đều thực hiện có phần nhận xét, động viên sự cố gắng tiến bộ của học sinh. Việc cho điểm được kết hợp giữa đánh giá kết quả bài làm với theo dõi sự cố gắng, tiến bộ của học sinh, kết hợp nhận xét định tính và định lượng về kết quả hoạt động. Trong các bài kiểm tra, giáo viên đã chủ động kết hợp một cách hợp lý, phù hợp giữa hình thức tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lý thuyết và kiểm tra thực hành. GV đã chú ý ra các câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn thay vì chỉ có các câu hỏi 1lựa chọn như trước đây; triển khai phần kiểm tra tự luận trong các bài kiểm tra viết môn ngoại ngữ. Nâng cao chất lượng việc kiểm tra, đánh giá cả bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết đối với các môn ngoại ngữ; tăng cường rèn luyện và kiểm tra nội dung thực hành đối với các môn Vật lí, Hóa học, Sinh học.
Trong quá trình thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục, giáo viên đã hướng dẫn học sinh tự quan sát các hoạt động và kết quả hoạt động học tập, rèn luyện của mình và biết đánh giá lẫn nhau. Các hình thức kiểm tra, đánh giá đều hướng tới phát triển năng lực của học sinh; coi trọng đánh giá để giúp đỡ học sinh về phương pháp học tập, động viên sự cố gắng, hứng thú học tập của các em.
3. Quản lý đổi mới PPDH; KTĐG
Nhà trường chỉ đạo tổ chuyên môn duy trì sinh hoạt 2 buổi/tháng và tham gia sinh hoạt cụm chuyên môn liên trường 1 buổi/tháng. Hoạt động sinh hoạt chuyên môn tập trung thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá của giáo viên; quản lý học tập của học sinh.
BGH và tổ chuyên môn tăng cường hoạt động dự giờ thăm lớp, thao giảng, quan tâm bồi dưỡng đối với giáo viên chuẩn bị tham gia thi GVDG cấp huyện; bồi dưỡng giáo viên kiến thức, kỹ năng về đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá. Trong học kỳ I, toàn trường dự được 210 giờ (trong đó tổ KHTN 111 giờ, tổ KHXH 99 giờ), chia ra có 162 giờ giỏi (chiếm 77,1%) và 48 giờ khá (chiếm 22,9%); 18 tiết thực tập thao giảng; 36 tiết dạy ứng dụng CNTT. BGH và các tổ trưởng tổ phó chuyên môn đã dự được 104 giờ (trong đó, HT dự được 8 giờ, HP dự được 9 giờ, 2 tổ trưởng dự được 50 giờ, 2 tổ phó dự được 37 giờ), chia ra có 86 giờ xếp loại giỏi (82,7%), 18 giờ khá (17,3%).
Qua dự giờ thăm lớp, nhà trường nhận thấy đội ngũ nghiêm túc thực hiện đổi mới PPDH và KTĐG. Phân tích, đánh giá, so sánh kết quả các bài kiểm tra, từ đó có biện pháp, giải pháp phù hợp, hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.
IV. NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
1. Công tác tư tưởng chính trị
Nhà trường tuyên truyền, phổ biến, quán triệt đầy đủ, kịp thời và tổ chức thực hiện những chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước tới toàn thể CBCC. Thường xuyên giáo dục, bồi dưỡng chủ nghĩa Mác-Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, kiến thức và năng lực công tác cho CB-GV-NV. Hiện tại, nhà trường có 2 CB-GV tham gia học lớp trung cấp lý luận chính trị (đ/c Lý Thị Thúy Lan và đ/c Hán Vinh Thành).
Trong cơ quan không có những biểu hiện về tư tưởng và hành động trái với quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Nhà trường kịp thời nắm bắt tư tưởng, nguyện vọng và những đề xuất, kiến nghị của CBCC. Nội bộ đoàn kết và giúp đỡ nhau hoàn thành nhiệm vụ. CBCC yên tâm công tác, không có hiện tượng đơn thư khiếu nại tố cáo.
2. Công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
Đội ngũ tham gia đầy đủ các lớp tập huấn chuyên môn do Sở GD&ĐT và Phòng GD&ĐT tổ chức; tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt cụm chuyên môn và tổ chuyên môn tổ chức. Bên cạnh đó, BGH và các tổ chuyên môn thường xuyên dự giờ, tổ chức thao giảng cùng với việc tự học, tự bồi dưỡng nhằm bồi dưỡng trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ. Ngoài ra, nhà trường còn tạo điều kiện cho GV có nguyện vọng đi học nâng cao trình độ đào tạo – Hiện nhà trường có 2 GV đi học nâng cao trình độ (đ/c Lưu Thị Lan Hương đi học đại học, đ/c Nguyễn Thị Thu Hà đi học cao học)
3. Công tác tổ chuyên môn, giáo viên chủ nhiệm lớp
Trong học kỳ I, các tổ chuyên môn và nhà trường đã phân công đủ số CB-GV tham gia các lớp tập huấn do Sở GD&ĐT và Phòng GD&ĐT tổ chức. Cụ thể:
Các lớp tập huấn cấp tỉnh gồm: Lớp tập huấn cứu đuối nước (đ/c Chuyên tham gia); tập huấn kỹ năng thực hành công nghệ (đ/c Thành tham gia); tập huấn dạy học kinh doanh trong trường học (đ/c Lượng tham gia).
Các lớp tập huấn cấp huyện gồm: Lớp tập huấn về biến đổi khí hậu; tập huấn BDTX theo môđun; tập huấn tích hợp di sản văn hóa vào dạy học; tập huấn về đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học mới; tập huấn bồi dưỡng HSG và HSNK; tập huấn về đánh giá GV theo chuẩn; tập huấn về nghiên cứu khoa học; tập huấn nghiệp vụ GVCN.
Sau khi tham dự tập huấn các lớp do Sở GD&ĐT và Phòng GD&ĐT tổ chức, nhà trường đã tổ chức tập huấn tiếp tới toàn thể đội ngũ. Ngoài ra, nhà trường còn tổ chức tập huấn bồi dưỡng nhận thức về chủ quyền biển đảo tới toàn thể CB-GV-NV và HS.
Các tổ chuyên môn và GVCN thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại Điều lệ trường trung học do Bộ GD&ĐT ban hành.
4. Việc thực hiện chế độ chính sách cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên
Nhà trường chi trả đầy đủ, kịp thời mọi chế độ chính sách cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên theo đúng các văn bản hiện hành.
5. Công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và bố trí sắp xếp đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
Những CB-GV có đủ các điều kiện về trình độ, năng lực công tác và tinh thần trách nhiệm được nhà trường quan tâm đưa vào danh sách quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, tạo nguồn cho CBQL kế cận.
Việc bố trí, sắp xếp đội ngũ đảm bảo mặt bằng lao động phù hợp với chuyên môn được đào tạo và năng lực công tác.
6. Tổ chức hội thi giáo viên dạy giỏi và tổ chức các hoạt động trao đổi chuyên môn nghiệp vụ
Tháng 11/2013, nhà trường thành lập Ban tổ chức, Ban giám khảo hội thi GVDG cấp trường. Tháng 12/2013, hội thi GVDG cấp trường đã được tổ chức theo đúng Điều lệ Hội thi GVDG do Bộ GD&ĐT đã ban hành kèm theo Thông tư số 21/2010/TT-BGDĐT ngày 20 /7 /2010.
Các hoạt động trao đổi chuyên môn nghiệp vụ được tổ chức thông qua các buổi sinh hoạt chuyên môn của tổ, của cụm; ngoài ra GV còn thường xuyên trao đổi với nhau ngoài các buổi họp, ngoài giờ lên lớp và khai thác thông tin qua Iternet.
V. PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI, QUY MÔ TRƯỜNG, LỚP; SỬ DỤNG HIỆU QUẢ, ĐẦU TƯ CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ DẠY HỌC; XÂY DỰNG TRƯỜNG CHUẨN QUỐC GIA
1. Phát triển mạng lưới, quy mô trường lớp
Nhà trường thực hiện đúng kế hoạch phát triển giáo dục đã được UBND huyện phê duyệt, quy mô trường lớp được đảm bảo (Số liệu cụ thể nhà trường đã trình bày tại trang 1 mục I của phần thứ nhất “Đặc điểm tình hình”).
2. Công tác đầu tư, mua sắm và sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
Trong học kỳ I, nhà trường đã đầu tư 33.935.000đ chi cho việc sửa chữa, mua sắm CSVC. Trong đó:
Chi sửa máy vi tính và cải tạo phòng tin học: 6.750.000đ;
Mua bổ sung 2 máy vi tính: 10.500.000đ;
Mua và lắp đặt máy lọc nước: 6.985.000đ;
Sửa bếp: 7.500.000đ;
Mua sổ sách, ấn phấm: 2.200.000đ.
3. Kết quả xây dựng trường chuẩn quốc gia
Nhà trường thường xuyên tham mưu với Đảng ủy và chính quyền địa phương, đồng thời phối hợp với các tổ chức, các lực lượng xã hội, cùng với sự nỗ lực của đội ngũ, luôn chú ý thực hiện nhiệm vụ xây dựng trường theo chuẩn quốc gia. Kết quả, ngày 01/02/2013, Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ đã ký Quyết định số 379/QĐ-UBND công nhận trường THCS Thọ Văn xã Thọ Văn đạt chuẩn Quốc gia.
VI. THỰC HIỆN PHỔ CẬP GIÁO DỤC
Kết quả phổ cập GD THCS năm 2013:
* Tiêu chuẩn 1:
+ Đơn vị đạt và duy trì chuẩn phổ cập tiểu học và chống mù chữ năm 2002.
+ Huy động trẻ 6 tuổi ra lớp 1: 47/47 (100%);
+ Số học sinh tốt nghiệp tiểu học năm qua được tuyển vào lớp 6: 49/49 (100%).
+ Đơn vị đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất để thực hiện chương trình giáo dục của Bộ GD & ĐT quy định.
* Tiêu chuẩn 2:
+Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS hàng năm 2013: 50 em (100%).
+Tỷ lệ thanh niên từ 15 đến 18 tuổi đã có bằng tốt nghiệp THCS đạt: 238/248 (96,0%).
Kết quả chung: Đơn vị xã Thọ Văn được huyện đánh giá và công nhận đã duy trì đạt chuẩn phổ cập THCS.
VII. THỰC HIỆN CÔNG TÁC TỰ ĐÁNH GIÁ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC:
Nhà trường đã tổ chức thực hiện kế hoạch Tự đánh giá (TĐG) kiểm định chất lượng giáo dục (KĐCLGD) mà nhà trường đã thống nhất xây dựng. Các thành viên trong hội đồng có trách nhiệm, nhiệt tình thực hiện nhiệm vụ. Các minh chứng đã được thu thập tương đối đầy đủ. Các nhóm công tác đã hoàn thành các phiếu TĐG. Hội đồng TĐG đã họp và duyệt các phiếu TĐG. Hội đồng đã thông qua báo cáo TĐG, được tập thể góp ý, báo cáo TĐG KĐCLGD của nhà trường đang trong giai đoạn hoàn thiện và sẽ được công bố rộng rãi trên trang Website của trường và trên các phương tiện thông tin khác vào tháng 01/2014.
VIII. THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM; THU CHI TRONG ĐƠN VỊ
Nhà trường thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo hiện hành của các cấp quản lý về công tác dạy thêm-học thêm. Trong nhà trường và trên địa bàn xã không có hiện tượng dạy thêm-học thêm tràn lan, không có hiện tượng ép HS học thêm để thu tiền; việc thu tiền học thêm và thực hiện các khoản thu chi trong nhà trường đúng các văn bản hiện hành của tỉnh, của huyện đã quy định.
IX. ĐỔI MỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIÁO DỤC TRUNG HỌC
1. Nghiên cứu, học tập, quán triệt các văn bản của Đảng, Nhà nước về phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo
Nhà trường thường xuyên tổ chức cho đội ngũ được học tập, quán triệt đầy đủ, kịp thời các văn bản của Đảng, Nhà nước về phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo. Đặc biệt là Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị TW 8 khóa XI của BCH TW Đảng khóa XI về Đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT đã được nhà trường quán triệt một cách sâu sắc đến toàn thể đội ngũ CBCC của trường.
2. Tăng cường kiểm tra, đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng; đồng thời tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm, tự kiểm tra, đánh giá của các cơ sở giáo dục trung học
Kết quả kiểm tra nội bộ:
Trong học kỳ I, nhà trường đã tổ chức kiểm tra toàn diện 6 GV, xếp loại tốt 6/6 đ/c. Kiểm tra 3 chuyên đề (chuyên đề UDCNTT vào giảng dạy, chuyên đề đổi mới PPDH; chuyên đề đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học) 5 GV, xếp loại tốt 4 GV, khá 1 GV. Kiểm tra hồ sơ sổ sách 18 GV, xếp loại tốt 16 GV (88,9%), 3 GV xếp loại khá (11,1%).
3. Kết quả thực hiện quản lý chương trình, kế hoạch và chất lượng giáo dục toàn diện; duy trì kỷ cương, nền nếp trong dạy học và tổ chức các hoạt động giáo dục
Đội ngũ thực hiện nghiêm túc chương trình, kế hoạch dạy học; kỷ cương nền nếp được đảm bảo.
Chất lượng giáo dục cuối học kỳ I:
3.1. Kết quả đánh giá xếp loại hạnh kiểm:
|
Khối lớp |
Sỹ số |
TB trở lên |
Tốt |
Khá |
TB |
||||
|
TS |
% |
T/S |
% |
T/S |
% |
T/S |
% |
||
|
6 |
46 |
46 |
100 |
40 |
87,0 |
5 |
10,8 |
1 |
2,2 |
|
7 |
41 |
41 |
100 |
29 |
70,7 |
12 |
29,3 |
0 |
0 |
|
8 |
50 |
50 |
100 |
40 |
80,0 |
7 |
14,0 |
3 |
6,0 |
|
9 |
35 |
35 |
100 |
27 |
77,1 |
8 |
22,9 |
0 |
0 |
|
Cộng |
172 |
172 |
100 |
136 |
79,1 |
32 |
18,6 |
4 |
2,3 |
|
Kết quả Cùng kỳ năm trước |
100 |
132/166 |
79,5 |
31/166 |
18,7 |
3/166 |
1,8 |
||
|
So với cùng kỳ năm học trước |
Giảm 0,4% |
Giảm 0,1% |
Tăng 0,5% |
||||||
3.2. Kết quả đánh giá xếp loại học lực:
|
Khối lớp |
Sỹ số |
Giỏi |
Khá |
Trung bình |
Yếu |
||||
|
TS |
% |
TS |
% |
TS |
% |
TS |
% |
||
|
6 |
46 |
3 |
6,5 |
15 |
32,6 |
21 |
45,7 |
7 |
15,2 |
|
7 |
41 |
2 |
4,9 |
8 |
19,5 |
25 |
61,0 |
6 |
14,6 |
|
8 |
50 |
2 |
4,0 |
15 |
30,0 |
26 |
52,0 |
7 |
14,0 |
|
9 |
35 |
3 |
8,6 |
14 |
40,0 |
15 |
42,9 |
3 |
8,5 |
|
Cộng |
172 |
10 |
5,8 |
52 |
30,2 |
87 |
50,6 |
23 |
13,4 |
|
Kết quả cùng kỳ năm học trước |
12/166 |
7,2 |
49/166 |
29,6 |
93/166 |
56,0 |
12/166 |
7,2 |
|
|
So với cùng kỳ năm học trước |
Giảm 1,4% |
Tăng 0,6% |
Giảm 5,4% |
Tăng 6,2% |
|||||
4. Công tác xã hội hoá giáo dục
Nhà trường tích cực tuyên truyền tới Đảng ủy, chính quyền và các tổ chức, các lực lượng xã hội trên địa bàn cùng các bậc phụ huynh HS trong việc thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước về xã hội hoá giáo dục.
Tổ chức thực hiện nghiêm túc Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh ban hành kèm theo Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22 /11/2011; phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể trong nhà trường, phối hợp chặt chẽ với gia đình học sinh, các lực lượng xã hội để phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển giáo dục THCS.
X. CÔNG TÁC THI ĐUA KHEN THƯỞNG VÀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO
Nhà trường làm tốt công tác thi đua khen thưởng, động viên kịp thời CBCC trong quá trình công tác. Thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin báo cáo đảm bảo đúng, đủ, chính xác, kịp thời.
XI. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Những ưu điểm
Duy trì tốt sĩ số học sinh, không còn tình trạng HS bỏ học giữa chừng. Thực hiện đúng kế hoạch phát triển giáo dục.
Đội ngũ CBCC và HS có tinh thần vượt khó, đoàn kết. Nhà trường thực hiện nghiêm túc chương trình, kế hoạch dạy học. Chất lượng giáo dục đại trà được ổn định vào tốp giữa các trường THCS trong huyện.
CSVC được đầu tư đảm bảo các hoạt động dạy học trong nhà trường.
Các cuộc vận động và phong trào thi đua được triển khai đồng bộ, có hiệu quả.
2. Những tồn tại và nguyên nhân
Tồn tại: Chất lượng HSG còn thấp, chưa được nâng lên so với năm học trước.
Nguyên nhân: Nguồn HSG ít; HS chưa chăm học; sự đầu tư nghiên cứu, học hỏi của đội ngũ trong công tác BD HSG chưa hiệu quả.
3. Bài học kinh nghiệm
Để nâng cao được chất lượng giáo dục đại trà và chất lượng HSG cần phải phát huy cao độ tình thần trách nhiệm của đội ngũ GV; đồng thời phải làm tốt hơn nữa công tác XHHGD, tích cực tham mưu với Đảng ủy, chính quyền địa phương và phối hợp với Ban Đại diện cha mẹ HS tốt hơn, tạo điều kiện tốt hơn cho nhà trường trong công tác và tạo điều kiện tốt hơn cho HS đến trường.
XII. NHỮNG ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
Nhà trường đề nghị UBND huyện và Phòng GD&ĐT quan tâm, bổ sung biên chế GV Toán và GV Âm nhạc.
Phần thứ ba
PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM HỌC KỲ II
I. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Nâng cao chất lượng giáo dục đại trà, giảm tỉ lệ HS xếp loại học lực yếu xuống dưới 5% (kết quả đánh giá XL học kỳ I còn 13,4% số HS xếp loại học lực yếu). Kết quả khảo sát chất lượng đại trà theo đề chung của huyện xếp thứ từ 13 trở lên (năm học trước xếp thứ 13).
2. Tăng cường công tác BD HSNK đưa chất lượng HSNK lên thứ 14/19 trường (kết quả năm học 12-13 xếp thứ 19/19).
3. Duy trì công tác bồi dưỡng HS ôn thi vào lớp 10 THPT, phấn đấu tỷ lệ HS lớp 9 thi đỗ vào lớp 10 THPT năm học 2014-2015 so với số HS đăng ký dự thi phấn đấu đạt 70%; Toàn trường xếp thứ 13 trở lên (năm học trước xếp thứ 14).
4. BD GVDG, phấn đấu Số GV đạt giải so với số dự thi cấp huyện chiếm 75% trở lên, mỗi tổ chuyên môn đều có GV đạt từ giải Ba trở lên. Có GV tham dự hội thi GVCN giỏi và GV tham gia Cuộc thi dạy học các chủ đề tích hợp do phòng GD&ĐT tổ chức.
II. CÁC BIỆN PHÁP, GIẢI PHÁP CHÍNH
1. Tuyên truyền nâng cao nhận thức của phụ huynh về công tác giáo dục để phụ huynh tạo điều kiện tốt hơn cho con em mình đến trường và tham gia các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức.
2. Tăng cường chỉ đạo công tác dạy thêm học thêm theo đúng các văn bản hướng dẫn của cấp trên. Tổ chức phụ đạo đối với đối tượng HS có học lực yếu, dạy thêm học thêm nâng cao chất lượng giáo dục đại trà và tăng cường quỹ thời gian cho công tác BD HSNK.
3. Làm tốt công tác giáo dục hướng nghiệp và định hướng cho HS lớp 9 chọn trường thi vào lớp 10 THPT phù hợp với trình độ nhận thức và năng lực tư duy của học sinh và phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của từng HS.
4. Chỉ đạo tổ chuyên môn tăng cường dự giờ, bồi dưỡng về nhận thức, về trình độ chuyên môn nghiệp vụ và tạo điều kiện tốt nhất cho những GV chuẩn bị tham gia thi GVDG cấp huyện.
5. Tăng cường chỉ đạo công tác tự học, tự bồi dưỡng của đội ngũ.
6. Thực hiện nghiêm túc, khách quan, công bằng công tác thi đua khen thưởng nhằm thúc đẩy phong trào thi đua trong đơn vị.
|
Nơi gửi: - Phòng GD&ĐT Tam Nông; - ĐU-HĐND-UBND-UBMTTQ xã; - HĐGD xã , Hội Khuyến học xã; - BĐD CMHS trường THCS Thọ Văn; - Các tổ chức đoàn thể trong trường; - Các tổ chuyên môn, tổ VP, tổ TV-TB; - Lưu VP. |
HIỆU TRƯỞNG
Dương Quang Lưu |
Nguyễn Thị Hồng @ 18:28 24/02/2014
Số lượt xem: 134
Các ý kiến mới nhất