BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC THCS THỌ VĂN - Tháng 01/2014
MỤC LỤC
|
NỘI DUNG |
Trang |
|
Mục lục |
1 |
|
Danh mục các chữ viết tắt |
6 |
|
Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá |
7 |
|
Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU |
9 |
|
Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ |
14 |
|
I. ĐẶT VẤN ĐỀ |
14 |
|
II. TỰ ĐÁNH GIÁ |
19 |
|
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường |
19 |
|
Tiêu chí 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường trung học các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. |
19 |
|
Tiêu chí 2: Lớp học, số học sinh, điểm trường theo quy định của Điều lệ trường trung học. |
20 |
|
Tiêu chí 3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội khác và các hội đồng hoạt động theo quy định của Điều lệ trường trung học và quy định của pháp luật. |
21 |
|
Tiêu chí 4: Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ Văn phòng (tổ Giáo vụ và Quản lý học sinh, tổ Quản trị Đời sống, các bộ phận khác đối với trường chuyên biệt) theo quy định tại Điều lệ trường trung học |
22 |
|
Tiêu chí 5: Xây dựng chiến lược phát triển nhà trường |
23 |
|
Tiêu chí 6: Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, của địa phương và sự lãnh đạo, chỉ đạo của cơ quan quản lý giáo dục các cấp; đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường |
24 |
|
Tiêu chí 7: Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua |
25 |
|
Tiêu chí 8: Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh. |
27 |
|
Tiêu chí 9: Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường |
28 |
|
Tiêu chí 10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên; phòng chống bạo lực học đường, phòng chống dịch bệnh, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, các tệ nạn xã hội trong trường |
30 |
|
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh |
32 |
|
Tiêu chí 1: Năng lực của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong quá trình triển khai các hoạt động giáo dục. |
32 |
|
Tiêu chí 2: Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên theo quy định của Điều lệ trường trung học |
33 |
|
Tiêu chí 3: Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc đảm bảo các quyền của giáo viên |
34 |
|
Tiêu chí 4: Số lượng, chất lượng và việc đảm bảo các chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường |
35 |
|
Tiêu chí 5: Học sinh của nhà trường đáp ứng yêu cầu theo quy định của Điều lệ trường trung học và của pháp luật |
36 |
|
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học |
38 |
|
Tiêu chí 1: Khuôn viên, cổng trường, biển trường, tường hoặc hàng rào bảo vệ, sân chơi, bãi tập theo quy định của Điều lệ trường trung học |
38 |
|
Tiêu chí 2: Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh |
39 |
|
Tiêu chí 3: Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học theo quy định của Điều lệ trường trung học |
40 |
|
Tiêu chí 4: Công trình vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác đáp ứng yêu cầu của hoạt động giáo dục |
41 |
|
Tiêu chí 5: Thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh |
42 |
|
Tiêu chí 6: Thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học và hiệu quả sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học |
43 |
|
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội |
44 |
|
Tiêu chí 1: Tổ chức và hiệu quả hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh |
45 |
|
Tiêu chí 2: Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể ở địa phương để huy động nguồn lực xây dựng nhà trường và môi trường giáo dục |
46 |
|
Tiêu chí 3: Nhà trường phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục |
47 |
|
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục |
49 |
|
Tiêu chí 1: Thực hiện chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục địa phương |
49 |
|
Tiêu chí 2: Đổi mới phương pháp dạy học nhằm khuyến khích sự chuyên cần, tích cực, chủ động, sáng tạo và ý thức vươn lên, rèn luyện khả năng tự học của học sinh |
51 |
|
Tiêu chí 3: Thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục của địa phương |
52 |
|
Tiêu chí 4: Thực hiện hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém theo kế hoạch của nhà trường và theo quy định của các cấp quản lý giáo dục |
53 |
|
Tiêu chí 5: Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo |
55 |
|
Tiêu chí 6: Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, khuyến khích sự tham gia chủ động, tự giác của học sinh |
56 |
|
Tiêu chí 7: Giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống thông qua các hoạt động học tập, hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh |
57 |
|
Tiêu chí 8: Học sinh tham gia giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, nhà trường |
59 |
|
Tiêu chí 9: Kết quả xếp loại học lực của học sinh hằng năm đáp ứng mục tiêu giáo dục |
60 |
|
Tiêu chí 10: Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh hằng năm đáp ứng mục tiêu giáo dục. |
62 |
|
Tiêu chí 11: Kết quả hoạt động giáo dục nghề phổ thông và hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh hằng năm |
63 |
|
Tiêu chí 12: Hiệu quả hoạt động giáo dục hằng năm của nhà trường |
64 |
|
III. KẾT LUẬN CHUNG |
66 |
|
Phần III. PHỤ LỤC |
68 |
|
Phụ lục 1: Một số hình ảnh minh họa |
68 |
|
Phụ lục 2: Biểu đồ chất lượng giáo dục |
81 |
|
Biểu đồ 1: Kết quả đánh giá xếp loại học lực và mục tiêu đến năm 2015 |
81 |
|
Biểu đồ 2: Kết quả đánh giá xếp loại hạnh kiểm và mục tiêu đến năm 2015 |
82 |
|
Biểu đồ 3: Kết quả học sinh lớp 9 THCS thi đỗ vào lớp 10 THPT và mục tiêu đến năm 2015 |
83 |
|
Phụ lục 3: Chất lượng đội ngũ |
84 |
|
Biểu đồ 4: Trình độ đào tạo, giáo viên dạy giỏi của nhà trường và mục tiêu đến năm 2015 |
84 |
|
Phụ lục 4: Danh mục mã minh chứng |
85 |
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
|
STT |
Chữ viết tắt |
Nội dung |
|
|
BĐDCMHS |
Ban đại diện cha mẹ học sinh |
|
|
CB, GV, NV |
Cán bộ, giáo viên, nhân viên |
|
|
CSVC |
Cơ sở vật chất |
|
|
DTHT |
Dạy thêm, học thêm |
|
|
GD&ĐT |
Giáo dục và Đào tạo |
|
|
GV |
Giáo viên |
|
|
GVCN |
Giáo viên chủ nhiệm |
|
|
GVDG |
Giáo viên dạy giỏi |
|
|
HS |
Học sinh |
|
|
HSG |
Học sinh giỏi |
|
|
KH |
Kế hoạch |
|
|
THCS |
Trung học cơ sở |
|
|
UBND |
Uỷ ban nhân dân |
|
|
XD |
Xây dựng |
|
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ
|
|
|||||
|
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường |
||||||
|
Tiêu chí |
Đạt |
Không đạt |
Tiêu chí |
Đạt |
Không đạt |
|
|
1 |
x |
|
6 |
x |
|
|
|
2 |
X |
|
7 |
x |
|
|
|
3 |
x |
|
8 |
x |
|
|
|
4 |
|
x |
9 |
|
x |
|
|
5 |
|
x |
10 |
|
x |
|
|
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh |
||||||
|
Tiêu chí |
Đạt |
Không đạt |
Tiêu chí |
Đạt |
Không đạt |
|
|
1 |
x |
|
4 |
|
x |
|
|
2 |
|
x |
5 |
x |
|
|
|
3 |
x |
|
|
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học |
||||||
|
Tiêu chí |
Đạt |
Không đạt |
Tiêu chí |
Đạt |
Không đạt |
|
|
1 |
x |
|
4 |
x |
|
|
|
2 |
x |
|
5 |
x |
|
|
|
3 |
x |
|
6 |
|
x |
|
|
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội |
||||||
|
Tiêu chí |
Đạt |
Không đạt |
Tiêu chí |
Đạt |
Không đạt |
|
|
1 |
x |
|
3 |
x |
|
|
|
2 |
x |
|
|
|
|
|
|
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục |
||||||
|
Tiêu chí |
Đạt |
Không đạt |
Tiêu chí |
Đạt |
Không đạt |
|
|
1 |
x |
|
7 |
x |
|
|
|
2 |
x |
|
8 |
x |
|
|
|
3 |
x |
|
9 |
x |
|
|
|
4 |
x |
|
10 |
x |
|
|
|
5 |
x |
|
11 |
x |
|
|
|
6 |
x |
|
12 |
x |
|
|
Tổng số các chỉ số đạt: 101/108 - tỷ lệ 93,5%
Tổng số các tiêu chí đạt: 29/36 - tỷ lệ 80,6 %
Phần I
CƠ SỞ DỮ LIỆU
Tên trường: Trung học cơ sở Thọ Văn
Cơ quan chủ quản: Phòng Giáo dục và Đào tạo Tam Nông
|
Tỉnh |
Phú Thọ |
|
Họ và tên hiệu trưởng: |
Dương Quang Lưu |
|
|
Huyện |
Tam Nông |
Điện thoại: |
0912497986 |
||
|
Xã |
Thọ Văn |
FAX |
|
||
|
Đạt chuẩn quốc gia |
x |
Website: |
http://violet.vn/thcs-thovan-phutho |
||
|
Năm thành lập |
2000 |
Số điểm trường |
1 |
||
|
|
|||||
|
Công lập |
x |
|
Có học sinh khuyết tật |
|
|
|
Tư thục |
|
Có học sinh bán trú |
|
||
|
Thuộc vùng đặc biệt khó khăn |
|
Có học sinh nội trú |
|
||
|
Trường liên kết với nước ngoài |
|
Loại hình khác |
|
||
|
Trường phổ thông DTNT |
|
|
|
||
1. Số lớp
|
Số lớp |
Năm học 2008-2009 |
Năm học 2009-2010 |
Năm học 2010-2011 |
Năm học 2011-2012 |
Năm học 2012-2013 |
|
Khối lớp 6 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
|
Khối lớp 7 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
|
Khối lớp 8 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
|
Khối lớp 9 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
|
Cộng |
8 |
8 |
8 |
8 |
8 |
2. Số phòng học
|
|
Năm học 2008-2009 |
Năm học 2009-2010 |
Năm học 2010-2011 |
Năm học 2011-2012 |
Năm học 2012-2013 |
|
Tổng số |
8 |
8 |
8 |
8 |
8 |
|
Phòng học kiên cố |
8 |
8 |
8 |
8 |
8 |
|
Phòng học bán kiên cố |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
Phòng học tạm |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
Cộng |
8 |
8 |
8 |
8 |
8 |
3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
a) Số liệu tại thời điểm tự đánh giá: Tháng 01 năm 2014
|
|
Tổng số |
Nữ |
Dân tộc |
Trình độ đào tạo |
Ghi chú |
||
|
Đạt chuẩn |
Trên chuẩn |
Chưa đạt chuẩn |
|||||
|
Hiệu trưởng |
1 |
|
|
|
1 |
|
|
|
Phó hiệu trưởng |
1 |
1 |
|
1 |
|
|
|
|
Giáo viên |
18 |
10 |
|
9 |
9 |
|
|
|
Nhân viên |
2 |
1 |
|
2 |
|
|
|
|
Cộng |
22 |
12 |
0 |
12 |
10 |
0 |
|
b) Số liệu của 5 năm gần đây:
|
|
Năm học 2008-2009 |
Năm học 2009-2010 |
Năm học 2010-2011 |
Năm học 2011-2012 |
Năm học 2012-2013 |
|
Tổng số giáo viên |
19 |
19 |
19 |
18 |
19 |
|
Tỷ lệ giáo viên/lớp |
2,38 |
2,38 |
2,38 |
2,25 |
2,38 |
|
Tỷ lệ giáo viên/học sinh |
0,08 |
0,09 |
0,11 |
0,11 |
0,11 |
|
Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp huyện |
4 |
2 |
2 |
5 |
2 |
|
Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh trở lên |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
4. Học sinh
|
|
Năm học 2008-2009 |
Năm học 2009-2010 |
Năm học 2010-2011 |
Năm học 2011-2012 |
Năm học 2012-2013 |
|
Tổng số |
223 |
198 |
172 |
168 |
166 |
|
- Khối lớp 6 |
46 |
40 |
39 |
54 |
43 |
|
- Khối lớp 7 |
54 |
42 |
39 |
36 |
51 |
|
- Khối lớp 8 |
61 |
54 |
42 |
38 |
36 |
|
- Khối lớp 9 |
62 |
62 |
52 |
40 |
36 |
|
Nữ |
121 |
102 |
90 |
80 |
77 |
|
Dân tộc |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
Đối tượng chính sách |
56 |
40 |
91 |
54 |
103 |
|
Khuyết tật |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
Tuyển mới |
46 |
40 |
39 |
54 |
43 |
|
Lưu ban |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
Bỏ học |
|
1 |
0 |
0 |
0 |
|
Học 2 buổi/ngày |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
Bán trú |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
Nội trú |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
Tỷ lệ bình quân học sinh/lớp |
27,88 |
24,75 |
21,5 |
21 |
20,75 |
|
Tỷ lệ đi học đúng độ tuổi |
93,81% |
96,46% |
96,51% |
95,27% |
92,77% |
|
- Nữ |
119/121 |
100/102 |
90/90 |
78/80 |
73/77 |
|
- Dân tộc
|
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Năm học 2008-2009 |
Năm học 2009-2010 |
Năm học 2010-2011 |
Năm học 2011-2012 |
Năm học 2012-2013 |
|
Tổng số học sinh hoàn thành chương trình cấp học/tốt nghiệp |
62 |
61 |
52 |
40 |
36 |
|
- Nữ |
37 |
28 |
37 |
19 |
15 |
|
- Dân tộc |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tổng số học sinh giỏi cấp tỉnh |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
Tổng số học sinh giỏi quốc gia |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
Tỷ lệ chuyển cấp |
28/62 (45,2%) |
41/62 (66,1%) |
34/52 (65,4%) |
21/40 (52,5%) |
21/36 (58,3%) |
Phần II
TỰ ĐÁNH GIÁ
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tình hình chung của trường trung học cơ sở (THCS) Thọ Văn:
Trường Trung học cơ sở (THCS) Thọ Văn – Tam Nông - Phú Thọ được thành lập vào ngày 17 tháng 8 năm 2000, cho đến nay mới có 10 năm xây dựng (XD) và phát triển.
Địa bàn trường đóng là một xã miền núi khó khăn nhất của huyện Tam Nông. Xã Thọ Văn có tổng diện tích tự nhiên là 1.412,9ha, có 928 hộ gia đình với 3.710 nhân khẩu sinh sống trên 9 khu hành chính (trong đó có 4 khu vùng đặc biệt khó khăn thuộc chương trình 135). Điều kiện hoàn cảnh kinh tế của nhân dân địa phương thấp, tỷ lệ hộ nghèo của xã chiếm 10,8%. Số học sinh (HS) thuộc vùng kinh tế đặc biệt khó khăn chiếm 31,4% so với tổng số HS của trường; Tỉ lệ HS thuộc diện hộ nghèo và cận nghèo chiếm 36% (riêng số HS thuộc diện hộ nghèo chiếm 14,5%). Địa bàn xã rộng, trục giao thông chính và các đường liên thôn của xã hầu hết vẫn là đường đất đỏ, HS đi học hàng ngày phải vượt qua 4-5km đường đồi núi (khi trời mưa là phải đi bộ), ảnh hưởng rất nhiều đến công tác duy trì sĩ số và rất khó khăn cho HS đến trường đúng giờ những ngày thời tiết không ủng hộ.
1.1. Về cơ sở vật chất:
Tổng diện tích khuôn viên của trường có 7.990m2. Nhà trường có đủ giấy tờ và thủ tục pháp lý về quyền sử dụng đất. Diện tích bình quân đạt 48m2/ 1 HS.
Nhà trường có 8 phòng phòng học (đều là phòng học kiên cố). 5 phòng học bộ môn (gồm các phòng: tin, lý, hoá, sinh và công nghệ). Tổng số có 9 phòng chức năng, trong đó có 01 phòng thiết bị, 01 phòng thư viện, 01 phòng y tế.
Các phòng học có đầy đủ bàn ghế, quạt, bóng điện, đảm bảo cho việc dạy và học.
Sân chơi, bãi tập, khu vực vệ sinh, khu vực để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên (CB, GV, NV) và HS đầy đủ, cơ bản đảm bảo cho các hoạt động dạy và học.
Cảnh quan trường học: Nhà trường có đủ cổng trường, biển trường, tường rào bao quanh, cây xanh (cây cảnh và cây bóng mát). Vệ sinh học đường luôn được giữ gìn tốt, tạo được môi trường sư phạm Xanh-Sạch-Đẹp.
1.2. Về tài chính:
Nguồn tài chính của trường chủ yếu là ngân sách nhà nước cấp. Nhân dân địa phương còn rất khó khăn về kinh tế, tỷ lệ hộ nghèo cao (như đã trình bày ở trên), nên sự huy động ủng hộ về mặt tài chính cho sự nghiệp giáo dục là rất khiêm tốn. Bên cạnh đó, trên địa bàn xã không có một nhà máy, xí nghiệp nào, nên không có sự đầu tư tài chính từ các tổ chức, doanh nghiệp, ... Trong khi đó nguồn ngân sách nhà nước cấp trong nhóm II hàng năm chỉ đảm bảo chi hoạt động ở mức tối thiểu.
1.3. Về tổ chức trong trường:
Các tổ chức trong nhà trường gồm có: Chi bộ, công đoàn cơ sở, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, 02 tổ chuyên môn (Tổ Khoa học tự nhiên và tổ Khoa học xã hội) và 01 tổ văn phòng.
Chi bộ hiện tại có 15 đảng viên (chiếm 68,2% trong tổng số CB, GV, NV). 100% đảng viên trong chi bộ đều có tư tưởng, lập trường vững vàng, thực hiện tốt chức trách, công việc được giao.
Công đoàn cơ sở hiện tại có 22 đoàn viên, 100% CB, GV, NV tham gia tổ chức công đoàn; chi đoàn GV có 6 đoàn viên. 100% đoàn viên công đoàn và đoàn viên thanh niên đều có lập trường tư tưởng vững vàng, yên tâm công tác, có ý thức và tinh thần trách nhiệm cao trong công tác.
1.4. Về xây dựng đội ngũ giáo viên:
Những năm mới thành lập trường, đội ngũ còn có GV chưa đạt chuẩn về trình độ đào tạo, số GV có trình độ tay nghề vững ít, nhiều GV không yên tâm công tác. Trước tình tình đó, lãnh đạo trường luôn quan tâm đến công tác XD và nâng cao chất lượng đội ngũ. Từ việc tuyên truyền, vận động, đến việc sắp xếp thời gian hợp lý tạo điều kiện cho CB, GV được đi học nâng cao trình độ đào tạo; đồng thời tăng cường chỉ đạo tổ chuyên môn tổ chức các giờ thao giảng, thực tập và tạo điều kiện cho GV tham gia dự thi các kỳ thi giáo viên dạy giỏi (GVDG). Do vậy, từ năm học 2008-2009 đến nay, 100% GV đạt chuẩn trở lên, trong đó đã có 55% GV có trình độ trên chuẩn, 40% số GV đạt GVDG từ cấp huyện trở lên.
1.5. Về học sinh:
Là một xã miền núi khó khăn của huyện, dân số ít, nên số HS của trường không nhiều (năm học 2013-2014 chỉ có 166 HS - chiếm 4,47% dân số toàn xã). Do thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình, nên số HS của trường trong những năm học gần đây luôn giảm dần theo từng năm học.
Về hạnh kiểm: 100% số HS của trường được đánh giá, xếp loại từ trung bình trở lên, riêng loại khá và tốt hàng năm luôn đạt trên 90%. Nhìn chung HS ngoan, không có trường hợp nào vi phạm pháp luật, không có trường hợp vi phạm các tệ nạn xã hội.
Về học lực: Tỉ lệ HS có học lực từ trung bình trở lên trong những năm học gần đây luôn tăng, tuy nhiên tỉ lệ HS có học lực khá giỏi còn ít (mới đạt trên 35%). Số HS đạt học sinh giỏi (HSG) cấp huyện trở lên còn ít. Song chất lượng HS lớp 9 thi đỗ vào lớp 10 trong 4 năm trở lại đây có nhiều tiến bộ, luôn xếp thứ hạng vào tốp giữa các trường THCS trong huyện, trong đó có năm được xếp thứ 8, thứ 6, thư 4 trong huyện.
1.6. Những thành tích và kết quả giáo dục đã đạt được:
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, nhà trường luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo của các cấp lãnh đạo, đặc biệt là sự quan tâm chỉ đạo và tạo điều kiện của Đảng bộ, của chính quyền địa phương và của Phòng giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) Tam Nông. Cùng với sự quan tâm đó là tinh thần trách nhiệm và lòng tâm huyết với nghề của đội ngũ nhà giáo. Các thầy giáo, cô giáo và HS của trường luôn vượt mọi khó khăn, đoàn kết XD nhà trường từng bước đi lên. Do vậy, dù mới có hơn 10 năm phấn đấu XD, nhà trường đã đạt được những thành tích sau:
- Chi bộ luôn được công nhận đạt danh hiệu Chi bộ trong sạch vững mạnh.
- Công đoàn nhiều năm được Liên đoàn lao động huyện công nhận đạt danh hiệu Công đoàn cơ sở vững mạnh, được Công đoàn giáo dục tỉnh tặng bằng khen (năm 2006-2007).
- Chi đoàn nhiều năm đạt vững mạnh, được Tỉnh đoàn tặng bằng khen (năm 2007-2008).
- Liên đội đạt danh hiệu Liên đội mạnh, được Trung ương đoàn tặng bằng khen (năm 2007-2008).
- Trường THCS Thọ Văn chỉ sau 6 năm thành lập đã là trường THCS đầu tiên của huyện Tam Nông được công nhận đạt chuẩn quốc gia (năm 2006) và được công nhận lại là trường đạt chuẩn quốc gia vào tháng 02/2013; được Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh cấp bằng công nhận Cơ quan văn hoá cấp tỉnh năm 2007.
2. Mục đích tự đánh giá:
Nhằm tự xem xét, kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục của nhà trường đối chiếu theo tiêu chuẩn đánh giá do Bộ GD&ĐT ban hành kèm theo Thông tư 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23/11/2012. Qua việc tự đánh giá, xác định rõ những điểm mạnh và điểm yếu của nhà trường, xác định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn, từ đó có kế hoạch (KH) cải tiến chất lượng, xác định các biện pháp thực hiện phù hợp với thực tế đơn vị, đáp ứng với yêu cầu của giáo dục hiện nay, XD KH cải tiến chất lượng giáo dục, nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục; thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng của cơ sở giáo dục; để cơ quan quản lý nhà nước đánh giá và công nhận cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.
3. Quá trình tự đánh giá và những vấn đề nổi bật trong báo cáo tự đánh giá:
3.1. Quy trình tự đánh giá:
Bước 1. Thành lập Hội đồng tự đánh giá.
Bước 2. Xây dựng kế hoạch tự đánh giá.
Bước 3. Thu thập, xử lý và phân tích các minh chứng.
Bước 4. Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí.
Bước 5. Viết báo cáo tự đánh giá.
Bước 6. Công bố báo cáo tự đánh giá.
3.2. Phương pháp tự đánh giá:
Hội đồng tự đánh giá giao cho các nhóm công tác trong hội đồng đánh giá phân công nhiệm vụ cho từng thành viên tự đánh giá từng chỉ số, từng tiêu chí; mô tả hiện trạng, xác định điểm mạnh, điểm yếu, đề xuất KH cải tiến chất lượng sau đó báo cáo với hội đồng tự đánh giá của trường phê duyệt.
3.3. Công cụ tự đánh giá:
Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường THCS do Bộ GD&ĐT ban hành kèm theo Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23/11/2012.
3.4. Những vấn đề nổi bật trong báo cáo tự đánh giá:
Báo cáo tự đánh giá của nhà trường được trình bày theo đúng hướng dẫn của Bộ GD&ĐT đã ban hành tại công văn 8987/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 28/12/2012 và theo đúng mẫu các phụ lục kèm theo công văn này.
II. TỰ ĐÁNH GIÁ
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Mở đầu:
Nhà trường có cơ cấu tổ chức phù hợp theo quy định. Các tổ chức, các hội đồng trong nhà trường hiện có đảm bảo thủ tục khi thành lập, được đảm bảo thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động theo quy định của từng tổ chức, từng hội đồng. Hoạt động dạy học theo chương trình, hoạt động dạy thêm học thêm, công tác an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội đều có KH, có các biện pháp chỉ đạo, được kiểm tra rà soát định kỳ. Việc đánh giá xếp loại hạnh kiểm và học lực của HS được nhà trường chỉ đạo đội ngũ học tập, nắm vững và thực hiện đúng Quy chế đánh giá xếp loại HS THCS và HS THPT ban hành kèm theo Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ GD&ĐT.
Trong KH thực hiện nhiệm vụ giáo dục THCS hàng năm, nhà trường có các biện pháp chỉ đạo, tạo điều kiện cho đội ngũ GV được đi học nâng cao trình độ đào tạo. Nhà trường thực hiện quản lý hành chính theo quy định, công tác thi đua khen thưởng và kỷ luật theo đúng các văn bản hiện hành.
1.1. Tiêu chí 1:Cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi là Điều lệ trường trung học) và các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
a) Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các hội đồng (hội đồng trường đối với trường công lập, hội đồng quản trị đối với trường tư thục, hội đồng thi đua và khen thưởng, hội đồng kỷ luật, các hội đồng tư vấn khác);
b) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác;
c) Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng (tổ Giáo vụ và Quản lý học sinh, tổ Quản trị Đời sống và các bộ phận khác đối với trường chuyên biệt).
1.1.1. Mô tả hiện trạng
Chỉ số a: Nhà trường có 1 Hiệu trưởng, 1 Phó Hiệu trưởng, có hội đồng trường, hội đồng thi đua khen thưởng và hội đồng kỷ luật [H1-1-1-01].
Chỉ số b: Nhà trường có 1 chi bộ Đảng Cộng Sản Việt Nam với 15 đảng viên, có 1 công đoàn cơ sở có 22 đoàn viên, có 1 chi đoàn với 6 đoàn viên. Có 1 liên đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh với 8 chi đội có 166 đội viên [H1-1-1-02].
Chỉ số c: Nhà trường biên chế 2 tổ chuyên môn, có 1 tổ văn phòng [H1-1-1-03].
1.1.2. Điểm mạnh:
Nhà trường có đủ CB quản lý, có đủ các Hội đồng, các tổ chức đoàn thể theo đúng quy định của Điều lệ trường trung học do Bộ GD&ĐT đã ban hành.
1.1.3. Điểm yếu:
Các tổ chuyên môn hoạt động không đều.
1.1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Ban giám hiệu tổ chức các chuyên đề để các tổ học tập rút kinh nghiệm.
1.1.5. T
Nguyễn Thị Hồng @ 18:24 24/02/2014
Số lượt xem: 132
Các ý kiến mới nhất