Gốc > Bài viết > Văn bản ngành > Văn bản nhà trường >

KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2013-2014

 

 

 

PHÒNG GD&ĐT TAM NÔNG                     CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

  TRƯỜNG THCS THỌ VĂN                               Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
   

 

 

           Số: ..... /BC                                                   Thọ Văn, ngày 30  tháng 9  năm 2013

 

 

BÁO CÁO

KẾT QUẢ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ CB-VC NĂM HỌC 2012-2013

VÀ PHƯƠNG HƯỚNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2013-2014

 

 

 

          Căn cứ Chỉ thị số 3004/CT-BGD&ĐT ngày 15/8/2013 của Bộ trưởng                            Bộ GD&ĐT về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệpnăm học 2013-2014;

          Căn cứ công văn số 5466/BGD&ĐT-GDTrH ngày 07/8/2013 của Bộ GD&ĐT, công văn 1261/SGD&ĐT-GDTrH ngày 16/8/2013 của Sở GD&ĐT và công văn số  327/HD-PGD&ĐT  ngày 28 tháng 8  năm 2013 của Phòng GD&ĐT V/v Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2013-2014;

          Căn cứ Hướng dẫn số 346/PGD&ĐT ngày 04 tháng 9 năm 2013 của Phòng GD&ĐT Tam Nông  V/v tổ chức Hội nghị cán bộ, viên chức năm học 2013-2014,

          Trường THCS Thọ Văn xây dựng phương hướng thực hiện nhiệm vụ năm học 2013-2014 như sau:

 

PHẦN THỨ NHẤT

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ CBCC

TRONG NĂM HỌC 2012-2013

 

 

Năm học 2012-2013 là năm học tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục; Là năm học tiếp tục thực hiện Chỉ thị 06-CT/TW ngày 07/11/2006 của Bộ Chính trị về cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" và cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”; là năm học tiếp tục thực hiện Chỉ thị 33/2006/CT-TTg ngày 08/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ về "Chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục"; là năm học thứ 5 thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” theo Chỉ thị 40/2008/CT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT.

Sau một năm phấn đấu, nhà trường đã đạt được những kết quả sau:

 

 

 

 

 

 

 

I. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC:

STT

Các chỉ tiêu kế hoạch

Nghị quyết Hội nghị CBCC năm học 12-13

Kết quả thực hiện

Kết quả thực hiện so với Nghị quyết

Hội nghị CB-VC

1

Số lớp

8

8

Đạt

2

Số học sinh

168

168

Đạt

3

Tuyển sinh vào lớp 6

43

43

Đạt

4

Tỷ lệ HS bỏ học

0%

0%

Đạt

5

Số HS học nghề PT

32 HS (90%)

35 HS (97%)

Vượt

6

Kết quả thi nghề PT

80%G; 20%K

86,6%G; 13,4%K

Vượt

7

Tỉ lệ HS lên lớp thẳng

95,2%

95,2%

Đạt

8

Tỉ lệ HSG

9,8%

7,8%

Không đạt

9

Tỉ lệ HSTT

33,7%

38,1%

Vượt

10

KSCL đại trà

Xếp thứ 15/19

Xếp thứ 13/19

Vượt (tăng 6 bậc so với năm học trước)

11

HS lớp 9 vào lớp 10

- Số HS đỗ/số HS dự thi :

- Thứ hạng so với huyện :

 

65%

15

 

68,75%

13

 

Vượt

Vượt (tăng 5 bậc so với năm học trước)

12

Chất lượng HSG lớp 9

Xếp thứ 14/19

Xếp thứ 18/19

Không đạt

13

Chất lượng HS NK 6,7,8

Xếp thứ 14/19

Xếp thứ 19/19

Không đạt

14

HS THAM GIA BHTT

90%

94%

Đạt

15

HS THAM GIA BHYT

100%

93,1%

Không đạt

16

Số ĐDDH tự làm

18

18

Đạt

17

Số SKKN được nghiệm thu

18

18

Đạt

18

Số tiết dạy có ứng dụng CNTT

40

55

Vượt

19

GVDG cấp huyện:

- Số GV đạt giải/số dự thi :

- Xếp thứ:

 

2/3

14/19

 

2/3

16/19

 

Đạt

Không đạt

20

Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực

Xếp thứ 10/19

Xếp thứ 3/19

Vượt

21

Danh hiệu thi đua:

Tập thể LĐTT:

Cá nhân LĐTT:

CSTĐCS:

-Chi bộ:

-CĐCS:

-Chi đoàn:

-Liên đội:

 

3/3

12/22

1

TSVM

Hoàn thành NV

Mạnh

Mạnh

 

1/3

6/22

1

TSVM

HTXS NV

Mạnh

Mạnh

 

Không đạt

Không đạt

Đạt

Đạt

Vượt

Đạt

Đạt

22

Xếp loại chung cả năm học

14/19

12/19

Vượt

 

Nguyên nhân của những kết quả đạt được:

+ Nhà trường được Phòng GD&ĐT quan tâm chỉ đạo; được Đảng và chính quyền địa phương quan tâm tạo điều kiện; nhận thức của phụ huynh có sự chuyển biến theo chiều hướng tích cực, có sự quan tâm và tạo điều kiện nhiều hơn cho con em đến trường.

+ Đội ngũ nhiệt tình, trách nhiệm, cơ bản có ý thức vượt khó vươn lên.

 

II. NHỮNG TỒN TẠI, YẾU KÉM:

1. Số HSG các môn văn hóa lớp 9 còn ít và chưa có giải cao và HSNK 6,7,8 chưa có những nhân tố có thế đứng thứ hạng cao trong huyện.

2. GVDG chưa có giải cao.

3. Còn một số HS không tham gia BHYT.

4. Còn 2/3 tập thể không đạt danh hiệu TTLĐTT.

Nguyên nhân cơ bản của những tồn tại, yếu kém:

+ Việc đầu tư nghiên cứu bồi dưỡng HS của GV chưa thực sự say sưa, chưa nhiều kinh nghiệm. Do vậy  kết quả thi HSG, HSNK chưa cao.

+ Công tác tự học, tự bồi dưỡng của một số GV chưa hiệu quả.

+ Một số gia đình học sinh chưa quan tâm, chưa tạo điều kiện tốt nhất cho con em mình đến trường.

 

III. NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM:

          Để nhà trường hoàn thành thắng lợi các nhiệm vụ năm học, lãnh đạo phải phát huy được quyền làm chủ của đội ngũ cán bộ công chức, phát huy được sức mạnh tổng hợp của các tổ chức, các đoàn thể trong và ngoài nhà trường; đồng thời phải tranh thủ được sự ủng hộ của Đảng và chính quyền địa phương, làm tốt công tác XHHGD; giúp HS xác định đúng đắn động cơ, thái độ học tập, khơi dậy được niềm tin, sự say mê học tập của học sinh.

          Trong công tác quản lý, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và các tổ trưởng, tổ phó chuyên môn cần tăng cường kiểm tra công tác tự học, tự bồi dưỡng của đội ngũ về nhận thức chung và kiến thức bộ môn mà GV giảng dạy.

          Nhà trường cần làm tốt hơn nữa công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức thức của phụ huynh để phụ huynh quan tâm và tạo điều kiện tốt nhất cho con em mình đến trường.

 

PHẦN THỨ HAI

PHƯƠNG HƯỚNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2013-2014

 

 

 

A. NHỮNG KHÓ KHĂN, THUẬN LỢI

I. Những thuận lợi cơ bản:

Tình hình kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng trên địa bàn xã ổn định. Đảng bộ, Chính quyền quan tâm, tạo điều kiện cho nhà trường hoạt động.

Đội ngũ hiện có 23 CB-GV-NV (ổn định so với năm học trước). Trong đó có 2 CBQL, 19 GV, 2 NV; 16 đảng viên (chiếm 72,7% so với tổng số biên chế thường xuyên làm việc tại tại trường).

Về trình độ đào tạo: 14 đ/c CBQL và GV có trình độ ĐHSP (66,7%), 7 CĐSP      ( 33,3%) ; Hai NV (kế toán và văn thư) đều có trình độ trung cấp.

          CSVC đủ phục vụ cho hoạt động dạy học.

II. Những khó khăn cơ bản:

Đường trục chính trên địa bàn xã đang thi công, việc đi lại còn rất khó khăn. Trường có 54 HS thuộc vùng đặc biệt khó khăn (chiếm 31%); 62/172 HS thuộc diện hộ nghèo và cận nghèo (chiếm tỉ lệ 36%), trong đó có 25 HS thuộc diện hộ nghèo (chiếm 14,5%).

2 phòng học thuộc khu nhà 2 tầng xuống cấp; hệ thống máy vi tính phòng tin học đã cũ, cấu hình thấp, cần phải được đầu tư nâng cấp và mua sắm bổ sung trong điều kiện nguồn kinh phí của trường rất hạn hẹp.

  Đội ngũ hiện có nhiều CB,GV đang đi học nâng cao trình độ. Cụ thể: Có 2 đ/c đang đi học Trung cấp lý luận chính trị, 2 đ/c đang học Đại học, 1 đ/c đi học cao học.

 

B. NHIỆM VỤ CHUNG

1. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả, sáng tạo việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh theo Chỉ thị số 03-CT/TW ngày 14 tháng 5 năm 2011 của Bộ Chính trị gắn với việc tổ chức kỷ niệm 45 năm ngày Bác Hồ gửi bức thư cuối cùng cho Ngành Giáo dục (15 tháng 10 năm 1968 - 15 tháng 10 năm 2013); tiếp tục thực hiện có hiệu quả nội dung các cuộc vận động và phong trào thi đua bằng những việc làm thiết thực, hiệu quả; gắn với việc đổi mới hoạt động giáo dục, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên.

2. Tiếp tục thực hiện việc tinh giản nội dung dạy học; triển khai dạy học các chủ đề tích hợp đạt hiệu quả; tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn; triển khai nề nếp, chất lượng, hiệu quả Cuộc thi khoa học kỹ thuật học sinh trung học cơ sở năm học 2013-2014.

3. Tiếp tục tập trung chỉ đạo đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh; tạo ra sự chuyển biến tích cực, rõ nét về chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục.

4. Tập trung bồi dưỡng để phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục; công tác tự học, tự bồi dưỡng của đội ngũ GV về năng lực chuyên môn; nâng cao năng lực đội ngũ tổ trưởng chuyên môn; chú trọng đổi mới sinh hoạt chuyên môn nhằm nâng cao vai trò và phát huy hiệu quả hoạt động của tổ/nhóm chuyên môn; nâng cao vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp trong việc quản lý, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh.

5. Phát huy sức mạnh tổng hợp, tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý.

 

C. CÁC CHỈ TIÊU VÀ GIẢI PHÁP CỤ THỂ

 

I. QUY MÔ TRƯỜNG, LỚP, HỌC SINH:

1. Chỉ tiêu phấn đấu:

 

Khối lớp

Số lớp

Số học sinh

Số HS tuyển mới

Ghi chú

TS

Nữ

6

2

46

17

46

 

7

2

41

19

 

8

2

50

27

 

9

2

35

16

 

Cộng:

8

172

79

 

Duy trì sĩ số:  100%;  Tỷ lệ bỏ học: 0%.

 

2. Giải pháp thực hiện:

+ Tham mưu với ĐU-HĐND-UBND-HĐGD xã và phối hợp với Hội Cha mẹ học sinh trong công tác duy trì sỹ số. Tiếp tục tuyên truyền và triển khai thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua. Phối hợp tổ chức hiệu quả các hoạt động ngoài giờ lên lớp, đưa các trò chơi dân gian vào nhà trường.

+ GVCN điều tra nắm vững hoàn cảnh HS, lập đủ hồ sơ theo quy định. Nhà trường phối hợp với BĐD CMHS và các tổ chức đoàn thể, các lực lượng xã hội tạo điều kiện cho mọi HS đều được đến trường. Quản lý chặt chẽ sĩ số HS, nêu cao tinh thần trách nhiệm của GV trong việc quản lý và duy trì sĩ số. Tăng cường hoạt động của tổ chủ nhiệm, coi trọng giáo dục đạo đức lối sống cho học sinh. Chú ý GD kỹ năng thực hành, tính thực tiễn trong các giờ học và cả các buổi hoạt động ngoại khoá.

+ Tổ chức tốt các hoạt động ngoài giờ lên lớp theo chủ điểm từng tháng.

 + Phát huy vai trò của tổ chức Đoàn-Đội, triển khai nền nếp hoạt động của Đoàn Đội theo hướng dẫn của HĐĐ huyện, tổ chức tốt các phong trào Văn nghệ, TDTT.   

+ Thực hiện đúng chế độ miễn giảm các khoản đóng góp theo quy định của Nhà nước; giúp đỡ những học sinh có hoàn cảnh khó khăn, hỗ trợ sách, vở, đồ dùng học tập cho những trường hợp đặc biệt nhằm tạo điều kiện tốt hơn cho học sinh đến trường.

 

II. CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC:    

1. Chỉ tiêu phấn đấu:

1.1.  Chỉ tiêu hạnh kiểm

 

Khối lớp

Sĩ số

Hạnh kiểm

TB trở lên

Tốt

Khá

TB

TS

%

T/S

%

T/S

%

T/S

%

6

46

46

100

41

89,1

4

8,7

1

2,2

7

41

41

100

36

87,8

5

12,2

0

0

8

50

50

100

40

80,0

8

16,0

2

4,0

9

35

35

100

30

85,7

4

11,4

1

2,9

Tổng cộng

172

172

100

147

85,5

21

12,2

4

2,3

 

               

1.2. Chỉ tiêu học lực

 

Khối lớp

Sĩ số

Học lực

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

TB trở lên

TS

%

T/S

%

T/S

%

TS

%

T/S

%

T/S

%

6

46

4

8,7

12

26,1

28

60,9

2

4,3

0

0

44

95,7

7

41

3

7,3

15

36,6

20

48,8

3

7,3

0

0

38

92,7

8

50

4

8,0

21

42,0

22

44,0

3

6,0

0

0

47

94,0

9

35

3

8,6

12

34,3

20

57,1

0

0

0

0

35

100

Tổng cộng

172

14

8,1

60

34,9

90

52,3

8

4,7

0

0

164

95,3

               

(Bảng chi tiết đăng ký chỉ tiêu đánh giá, xếp loại HS theo từng môn, từng lớp có các phụ lục đính kèm ở cuối bản báo cáo này).

 

 

1.3. Các chỉ tiêu khác:

+ HS được lên lớp thẳng: 95,3%.

+ HS lớp 9 được công nhận Tốt nghiệp THCS: 100%.

+ HS lớp 8 tham gia học nghề PT đạt 90% trở lên; kết quả thi nghề xếp loại giỏi 90%, còn lại xếp loại khá.

+ Chất lượng HSG lớp 9: Dự thi huyện phấn đấu 50% số HS đạt giải so với số HS dự thi; các tổ chuyên môn đều có HSG đạt từ giải Ba trở lên, phấn đấu có HSG đạt từ giải nhì; Chung các môn thi HSG lớp 9 xếp thứ từ 14 trở lên.

+ Chất lượng HS NK lớp 6,7,8 xếp thứ 14 trở lên.

+ Khảo sát chất lượng đại trà các môn các lớp đều xếp thứ từ 13 trở lên.

+ Tỷ lệ HS lớp 9 thi đỗ vào lớp 10 THPT năm học 2014-2015 so với số HS đăng ký dự thi phấn đấu đạt 70%; Toàn trường xếp thứ 13 trở lên.

+ Tuyên truyền vận động HS tham gia BHTT đạt 95% trở lên so với tổng số HS trong đối tượng vận động; 100% HS tham gia BHYT (trừ đối tượng HS đã có thẻ BHYT); tham gia đóng góp đầy đủ các loại quỹ, học phí theo quy định.

2. Giải pháp thực hiện:

          2.1. Về hạnh kiểm:

+ Tiếp tục thực hiện các nội dung giáo dục tích hợp, lồng ghép có hiệu quả công tác  giáo dục đạo đức, lối sống, ý thức chấp hành kỷ luật, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh gắn với thực hiện cuộc vận động Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo; giáo dục pháp luật; giáo dục phòng chống tham nhũng; tuyên truyền, giáo dục về chủ quyền biển, đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; giáo dục về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; hướng dẫn tổ chức tham quan, học tập thông qua di sản, tại các cơ sở sản xuất; chú trọng việc giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống. . … theo hướng dẫn của Bộ, Sở, Phòng GD&ĐT.

+ Đẩy mạnh phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, xây dựng cho học sinh có ý thực học tập, tu dưỡng đạo đức, ứng xử có văn hoá; có ý thức thực hiện nội quy nhà trường và pháp luật của Nhà nước, tích cực phòng chống ma tuý và các tệ nạn xã hội; tích cực tham gia các hoạt động chăm sóc và phát huy giá trị di tích lịch sử, cách mạng của địa phương. Đổi mới cách tổ chức, tăng tính tự quản của học sinh để tiết chào cờ đầu tuần và các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp được diễn ra sôi nổi, hấp dẫn và có tính giáo dục cao.

+ Giáo dục cho học sinh tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo, từ thiện. Tuyên truyền vận động đảm bảo kế hoạch thu quỹ, học phí và BHTT, BHYT.

+ Thực hiện nghiêm túc việc đáng giá, xếp loại hạnh kiểm theo đúng Quy chế hiện hành do Bộ GD&ĐT quy định.

           2.2. Về học lực:

+ Phân loại được trình độ nhận thức của học sinh, từ đó áp dụng phương pháp dạy học phù hợp trong từng môn học, tiết học, phù hợp với từng đối tượng học sinh. Thực hiện kèm cặp, giúp đỡ, phụ đạo những HS có học lực yếu kém nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đại trà.

+ Thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng.

 

 

+ Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học:

Đẩy mạnh việc vận dụng dạy học giải quyết vấn đề, các phương pháp thực hành trong các môn học; bảo đảm cân đối giữa việc truyền thụ kiến thức, rèn luyện kỹ năng theo đặc trưng của từng môn học và định hướng thái độ, hành vi cho HS; tăng cường liên hệ thực tế, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với nội dung bài học.

Giáo viên quan tâm hướng dẫn học sinh rèn luyện kỹ năng tự học, tự nghiên cứu sách giáo khoa và tài liệu tham khảo, bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ; xây dựng hệ thống câu hỏi hợp lý, phù hợp với các đối tượng giúp học sinh vận dụng sáng tạo kiến thức đã học, khắc phục việc ghi nhớ máy móc, không nắm vững bản chất.

Triển khai nghiêm túc, hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học và tổ chức tốt các cuộc thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học theo văn bản số 233/SGD&ĐT ngày 26/7/2013 và cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn dành cho học sinh trung học theo văn bản số 316/SGD&ĐT ngày 22/8/2013 của Phòng GD&ĐT. 

Sử dụng di sản văn hóa trong dạy học theo Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 của liên Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Tiếp tục tổ chức tốt, thu hút học sinh tham gia các hoạt động văn nghệ, trò chơi dân gian và các hội thi năng khiếu văn nghệ, thể dục - thể thao; hội thi tin học, ngày hội đọc sách; thi Giải toán trên máy tính cầm tay, Giải toán trên Internet, Olympic tiếng Anh trên Internet; cuộc thi “An toàn giao thông cho nụ cười ngày mai”; các hoạt động giao lưu,… tăng cường tính giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy học sinh hứng thú học tập, rèn luyện kỹ năng sống, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hóa thế giới.

Các nhiệm vụ học tập có thể được thực hiện ở trong hoặc ngoài giờ lên lớp, ở trong hay ngoài phòng học. Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường.

+ Thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá:

Tổ chức thực hiện chặt chẽ, nghiêm túc hoạt động kiểm tra ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm thi và nhận xét đánh giá đúng quy chế, đảm bảo khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực thực chất của học sinh.

Trong quá trình thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục, GV cần coi trọng việc quan sát và hướng dẫn học sinh tự quan sát các hoạt động và kết quả hoạt động học tập, rèn luyện của mình; coi trọng nhận xét định tính và định lượng các hoạt động về kết quả hoạt động, qua đó đề xuất hoặc triển khai kịp thời các hướng dẫn, góp ý, điều chỉnh nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện của HS.

Các hình thức kiểm tra, đánh giá đều hướng tới phát triển năng lực của học sinh; coi trọng đánh giá để giúp đỡ học sinh về phương pháp học tập, động viên sự cố gắng, hứng thú học tập của các em trong quá trình dạy học. Việc kiểm tra, đánh giá không chỉ là việc xem học sinh học được cái gì mà quan trọng hơn là biết học sinh học như thế nào, có biết vận dụng không; kết hợp kết quả đánh giá trong quá trình giáo dục và đánh giá tổng kết cuối kì, cuối năm học. Trong các bài kiểm tra, giáo viên chủ động kết hợp một cách hợp lý, phù hợp giữa hình thức trắc nghiệm tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lý thuyết và kiểm tra thực hành. Đối với các môn khoa học xã hội và nhân văn cần tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tăng cường ra các câu hỏi mở, gắn với thời sự quê hương đất nước để học sinh được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội. Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng ma trận đề kiểm tra các môn học theo quy định tại Văn bản số 8773/BGDĐT-GDTrH ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ GD&ĐT; tăng cường ra câu hỏi kiểm tra để bổ sung cho thư viện câu hỏi của trường, của Phòng GD&ĐT. Khi chấm bài kiểm tra phải có phần nhận xét, động viên sự cố gắng tiến bộ của học sinh. Việc cho điểm có thể kết hợp giữa đánh giá kết quả bài làm với theo dõi sự cố gắng, tiến bộ của học sinh. Chú ý hướng dẫn học sinh đánh giá lẫn nhau và biết tự đánh giá năng lực của mình.

Trong kiểm tra, có thể ra các câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn thay vì chỉ có các câu hỏi 1lựa chọn như trước đây; triển khai phần kiểm tra tự luận trong các bài kiểm tra viết môn ngoại ngữ. Nâng cao chất lượng việc kiểm tra, đánh giá cả bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết đối với các môn ngoại ngữ; tăng cường rèn luyện và kiểm tra nội dung thực hành đối với các môn Vật lí, Hóa học, Sinh học.

+ Định hướng cho học sinh chọn ngành, nghề phù hợp sau khi tốt nghiệp, góp phần phân luồng vào THPT đạt hiệu quả. Tổ chức nề nếp, hiệu quả hoạt động giáo dục nghề phổ thông và Tìm hiểu kinh doanh trong trường trung học.

+ Khai thác và sử dụng có hiệu quả TBDH. Chỉ đạo các tổ CM tăng cường công tác BD nâng cao trình độ tay nghề cho đội ngũ, giáo dục đội ngũ ý thức tự học, tự bồi dưỡng. BD GVDG tham dự thi cấp huyện. Tiếp tục tạo điều kiện cho GV đi học nâng cao trình độ. Phát huy vai trò của tổ nhóm CM và tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt cụm CM liên trường nhằm giúp cho đội ngũ có điều kiện trao đổi kinh nghiệm và phương pháp giảng dạy.

+ BGH cùng tổ chuyên môn chỉ đạo và kiểm tra việc đánh giá chất lượng HS, kịp thời có ý kiến chỉ đạo GV lựa chọn kiến thức và phương pháp phù hợp để phụ đạo HS nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đại trà. Tư vấn, định hướng kịp thời cho HS lớp 9 chọn trường khi đăng ký dự thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT.

+ Xây dựng chương trình kế hoạch tổ chức thực hiện dạy bồi dưỡng HSG,  HSNK; BGH định kỳ kiểm tra giáo án dạy BD HSG, BD HSNK và giáo án phụ đạo của GV. Phối hợp với phụ huynh nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho HSG, HSNK tham gia học bồi dưỡng để có kết quả cao nhất trong các kỳ thi.

III.  XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ:

1. Chỉ tiêu:

+ 100% CBVC của trường có phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống tốt, tham gia đầy đủ, có chất lượng các hoạt động của Ngành và của các đoàn thể tổ chức. Sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật, thực hiện kế hoạch hoá gia đình. Xây dựng gia đình văn hoá và tích cực tham gia xây dựng cơ quan văn hoá.

+ CBQL thực hiện đầy đủ định mức dạy chức danh.

+ Dự giờ: Trong năm học, mỗi CBQL dự giờ ít nhất 1 tiết/1GV; Đối với tổ trưởng, tổ phó C/M dự giờ GV trong tổ ít nhất 4 tiết/ 1GV.

+ Đăng ký dự thi GVDG cấp huyện 4 đ/c – Gồm: Đ/c Bùi Thị Minh Châu (môn Lý);  đ/c Lý Thị Lượng (môn Hóa); đ/c Nguyễn Văn Kiều (môn Địa); đ/c Trần Thị Thúy Hà (môn Ngữ Văn). Số GV đạt giải so với số dự thi chiếm 75% trở lên, mỗi tổ chuyên môn đều có GV đạt từ giải Ba trở lên. Có GV tham dự hội thi GVCN giỏi và GV tham gia Cuộc thi dạy học các chủ đề tích hợp theo Văn bản số 5111/BGDĐT-GDTrH ngày 23 tháng 7 năm 2013 của Bộ GD&ĐT.

+ 100% GV tham gia BDTX và tham gia đầy đủ các chuyên đề, các buổi hội họp, sinh hoạt do Tổ CM và Cụm CM tổ chức.

+ Mỗi giáo viên làm ít nhất 1 đồ dùng dạy học/năm; 1 SKKN; hồ sơ sổ sách đủ, đúng quy định; hội giảng, thao giảng 4 tiết/năm; có ít nhất 2 bài giảng có ứng dụng công nghệ thông tin; dự giờ đồng nghiệp trong và ngoài nhà trường ít nhất 18 tiết/ năm học.

+ 100% CBVC hưởng ứng tích cực các cuộc vận động, các hoạt động từ thiện nhân đạo và các hoạt động khác do các cơ quan cấp trên và nhà trường tổ chức.

+ 100% GV được xếp loại khá trở lên theo chuẩn nghề nghiệp, trong đó 85% trở lên số GV được xếp loại xuất sắc.

2. Giải pháp thực hiện:

+ Làm tốt công tác giáo dục tư tưởng - chính trị, phẩm chất đạo đức. Triển khai đầy đủ, kịp thời các văn bản chỉ đạo của các cấp quản lý tới đội ngũ. Phát huy tinh thần trách nhiệm, ý thức tự giác và nâng cao trình độ nhận thức trong cán bộ giáo viên. Phát huy vai trò lãnh đạo của chi bộ Đảng, làm tốt công tác phát triển Đảng, nâng cao sức chiến đấu của tổ chức Đảng trong nhà trường. Đổi mới công tác quản lý, phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể cùng tham gia quản lý nhà trường.

+ Triển khai nghiêm túc các nội dung bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý theo kế hoạch của Bộ, Sở, Phòng GD&ĐT. Tăng cường các hình thức bồi dưỡng giáo viên và hỗ trợ hoạt động dạy học qua mạng Internet.

+ Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”. Động viên và tạo điều kiện cho GV tham dự hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường theo quy định tại Thông tư số 21/2010/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 7 năm 2010, chuẩn bị các điều kiện để tham gia hội thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện năm học 2013 – 2014; động viên giáo viên tham gia hội thi giáo viên chủ nhiệm giỏi theo quy định tại Thông tư số 43/2012/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 11 năm 2012 và giáo viên tham gia Cuộc thi dạy học các chủ đề tích hợp.

+ Tập trung đổi mới sinh hoạt chuyên môn của tổ/nhóm chuyên môn thông qua hoạt động nghiên cứu bài học. Tăng cường hoạt động dự giờ thăm lớp; bồi dưỡng cho giáo viên kiến thức, kỹ năng về đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá; tăng cường tổ chức hội thảo cấp trường. Triển khai thực hiện quy định mới về đánh giá giờ dạy của giáo viên trung học khi có hướng dẫn của Bộ, Sở GD&ĐT và PGD&ĐT.

+ Tiếp tục thực hiện nhiệm vụ tổ chuyên môn theo quy định tại Văn bản số 1084/SGD&ĐT-GDTrH ngày 12/9/2011 của Sở GD&ĐT. Chỉ đạo tổ chuyên môn tổ chức các hoạt động với những nội dung thiết thực nhằm chia sẻ kinh nghiệm, bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên, khắc phục những khó khăn trong giảng dạy của giáo viên.

+ Thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng. Đảm bảo thực hiện đúng mọi chế độ chính sách cho đội ngũ. Phối hợp với tổ chức công đoàn, quan tâm tới đời sống CBGV, XD khối đoàn kết nội bộ; động viên CBVC tích cực hưởng ứng các cuộc vận động, các phong trào thi đua và các hoạt động do các ngành, cơ quan cấp trên phát động.

IV. ĐỔI MỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ:

1. Nghiên cứu, học tập, quán triệt các văn bản của Đảng, Nhà nước về giáo dục và đào tạo; xây dựng, chỉ đạo và thực hiện kế hoạch năm học

Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên nghiên cứu, triển khai các nhiệm vụ phát triển giáo dục theo yêu cầu của Nghị quyết Đại hội lần thứ XI của Đảng, tập trung thực hiện Chương trình hành động của Ngành Giáo dục triển khai Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020, Kết luận số 51-KL/TW ngày 29 tháng 10 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương và Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về "Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế" gắn với việc tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục ở  địa phương;  Tổ chức nề nếp việc học tập các văn bản chỉ đạo của HU-HĐND-UBND huyện, của ĐU-HĐND-UBND xã, của Sở GD&ĐT và của Phòng GD&ĐT. 

Xây dựng hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo của nhà trường. Thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin báo cáo.  

2. Công tác tự kiểm tra, đánh giá, tự chịu trách nhiệm về các điều kiện đảm bảo chất lượng

 Thực hiện Quy chế dân chủ; thực hiện Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân ban hành kèm theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, đó là: (1) công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế, (2) công khai các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục, (3) công khai thu, chi tài chính.

Chỉ đạo chặt chẽ, nghiêm túc công tác kiểm tra, đánh giá HS ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét đánh giá đúng năng lực thực chất của học sinh; tổ chức phân tích, đánh giá, so sánh kết quả các kỳ kiểm tra để có biện pháp, giải pháp phù hợp, hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.

Tăng cường công tác kiểm tra, đảm bảo định mức kiểm tra của CBQL nhằm không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo.

Tuyên truyền và triển khai thực hiện công tác Kiểm định chất lượng giáo dục trường THCS theo đúng các văn bản chỉ đạo hiện hành.

Thực hiện đánh giá xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp và theo Quyết định số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21/3/2006 của Bộ Nội vụ.

3. Quản lý hiệu quả chương trình, kế hoạch và chất lượng giáo dục; xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, duy trì kỷ cương, nền nếp trong dạy học và tổ chức các hoạt động giáo dục

Thực hiện đúng Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường trung học phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/T-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011.

Tăng cường quản lý việc thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục; làm tốt công tác kiểm tra nội bộ về thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục của đội ngũ giáo viên; tiếp tục củng cố kỷ cương, nền nếp trong dạy học.

Quản lý việc thực hiện Qui chế đánh giá, xếp loại học sinh ban hành kèm theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12//12/2011; đảm bảo đánh giá kết quả giáo dục của học sinh một cách chính xác, khách quan, công bằng. Phân tích, so sánh kết quả các kỳ kiểm tra của từng học sinh, từng môn, từng lớp để xác định rõ ưu điểm, thiếu sót, tồn tại, khó khăn trong dạy học các môn và thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường. Ngay từ đầu năm học, phân loại được đối tượng học sinh; phân công giáo viên giảng dạy và chủ nhiệm hợp lý; chủ động ôn tập gắn với việc thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục, đáp ứng yêu cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục THCS; thực hiện các biện pháp để giảm thiểu số học sinh yếu, kém, nâng tỷ lệ học sinh khá, giỏi. Phấn đấu để kết quả đánh giá, xếp loại hạnh kiểm, học lực và xét tốt nghiệp THCS năm học 2013 - 2014, thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2014 - 2015 được tăng cao và thực chất. Tổ chức thực hiện tốt công tác phát hiện, tuyển chọn, bồi dưỡng học sinh giỏi trên cơ sở đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện và đáp ứng tốt chuẩn kiến thức, kỹ năng được qui định trong chương trình môn học; tham gia đầy đủ và đạt kết quả cao các kỳ thi do Phòng GD&ĐT tổ chức.

Quản lý chặt chẽ việc dạy thêm, học thêm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT và các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở GD&ĐT Phú Thọ. Tăng cường quản lý giáo viên trong việc thực hiện chương trình dạy học, thực hiện quy định dạy thêm học thêm, nghiêm cấm cắt xén chương trình để đưa vào dạy thêm hoặc ép buộc học sinh học thêm dưới bất kỳ hình thức nào. Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ, đánh giá việc chuẩn bị bài và giảng dạy của giáo viên trong giờ chính khóa và dạy thêm, kịp thời xử lý giáo viên vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm. 

Quản lý nề nếp hồ sơ chuyên môn ngay từ đầu năm học; định kỳ kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm việc sử dụng, quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên, của tổ chuyên môn và các bộ phận liên quan, góp phần tổ chức nề nếp, hiệu quả hoạt động dạy  học và các hoạt động giáo dục.

Đẩy mạnh tham gia ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý. Tăng cường sử dụng phần mềm máy tính trong việc quản lý hoạt động giảng dạy của GV, quản lý kết quả học tập và rèn luyện của HS,...

Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức chính trị, các lực lượng xã hội của địa phương, với Ban đại diện cha mẹ học sinh xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn; tăng cường quản lý, giáo dục học sinh, ngăn chặn bạo lực học đường và các tệ nạn xã hội xâm nhập vào trường học.  

4. Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục

Tích cực tuyên truyền và thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước về xã hội hoá giáo dục.

Tổ chức thực hiện nghiêm túc Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh ban hành kèm theo Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22 /11/2011; phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể trong nhà trường, phối hợp chặt chẽ với gia đình học sinh, các lực lượng xã hội để phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển giáo dục THCS.

V. SỬ DỤNG HIỆU QUẢ CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ DẠY HỌC; XÂY DỰNG TRƯỜNG CHUẨN QUỐC GIA;

1. Chỉ tiêu:

+ Bảo quản và sử dụng hiệu quả các phòng học, các phòng chức năng, các thiết bị hiện có. Trang bị đầy đủ SGK mới và SGV, tài liệu tham cho GV giảng dạy.

+ 100% số học sinh có đủ sách giáo khoa để học tập.

+ Mua sắm ít nhất 2 máy vi tính bổ sung cho phòng tin học để có thêm máy vi tính phục vụ nhu cầu học tập của HS; lắp đặt máy lọc nước đảm bảo phục vụ tốt nước uống cho CBVC & HS; sửa chữa những CSVC xuống cấp đảm bảo an toàn về tính mạng của CB-VC-HS và tài sản của nhà trường.

+ Xây dựng trường học Xanh-Sạch-Đẹp-An toàn. Đảm bảo các tiêu chuẩn của trường đạt chuẩn quốc gia.

2. Giải pháp thực hiện:

+ Xây dựng trong đội ngũ CB-GV-NV và HS ý thức sử dụng và bảo quản tài sản công, ý thức bảo vệ môi trường. Những cán bộ kiêm nhiệm và các lớp phải có trách nhiệm quản lý những tài sản, thiết bị đã được nhà trường giao sử dụng, nếu làm mất thì phải bồi thường, nếu làm hỏng thì phải tự sửa chữa.

+ Khai thác hiệu quả thiết bị dạy học hiện có. Chỉ đạo tổ Thư viện – Thiết bị hanh lý những hóa chất đã hết hạn sử dụng, mua bổ sung những hóa chất còn thiếu.

+ Tiết kiệm chi ngân sách, phối hợp với BĐD CMHS để có thêm nguồn kinh phí và tham mưu với UBND xã sửa chữa 2 phòng học thuộc khu nhà 2 tầng và bếp tập thể đã xuống cấp; lắp đặt máy lọc nước; thường xuyên sửa chữa hệ thống thiết bị điện, bảo dưỡng và mua bổ sung máy vi tính.

V. THỰC HIỆN PHỔ CẬP GIÁO DỤC

Tham mưu với Ủy ban nhân dân xã xây dựng và thực hiện kế hoạch củng cố, duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục THCS; định kỳ điều tra, thống kê số liệu, kiểm tra, tự đánh giá, hoàn thiện hồ sơ, báo cáo kịp thời với UBND xã và Phòng GD&ĐT.

Làm tốt công tác tuyên truyền, phối hợp với các lực lượng xã hội, triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm tạo chuyển biến về phân luồng học sinh sau tốt nghiệp THCS; làm tốt công tác tư vấn hướng nghiệp cho học sinh lớp 9.

Phối hợp với các lực lượng xã hội, vân động học sinh đã bỏ học trở lại trường tiếp tục theo học; không để học sinh bỏ học vì thiếu ăn, mặc, sách vở.  

VI. THỰC HIỆN CÔNG TÁC TỰ ĐÁNH GIÁ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC:

          Nhà trường tiếp tục tổ chức thực hiện kế hoạch số 10/KH-THCS ngày 18/4/2013 về công tác Tự đánh giá (TĐG) kiểm định chất lượng giáo dục. Động viên các thành viên trong hội đồng TĐG nêu cao tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình thực hiện nhiệm vụ. Tiếp tục quán triệt các văn bản chỉ đạo, thu thập bổ sung minh chứng để hoàn thiện báo cáo TĐG. Cuối học kỳ I, đầu học kỳ II công bố báo cáo TĐG.

VII.  ĐĂNG KÝ THI ĐUA:

+ Có 74/172 HS đạt danh hiệu HS tiên tiến trở lên (43,0%), trong đó có ít nhất 14 HS đạt danh hiệu HSG (8,1%); 8/8 lớp đạt lớp tiên tiến, trong đó có 50% số lớp đạt lớp tiên tiến xuất sắc.

+ Có ít nhất 50% số CB-VC đạt danh hiệu LĐTT trở lên; 4 cá nhân phấn đấu đạt danh hiệu CSTĐ; 3/3 tập thể đăng ký đạt danh hiệu Tập thể LĐTT.

 

D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

          Căn cứ kế hoạch của nhà trường, các tổ chuyên môn, tổ văn phòng, tổ Thư viện – Thiết bị và các tổ chức có liên quan xây dựng kế hoạch công tác và lãnh đạo tổ chức mình thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra.

          Trong quá trình thực hiện, nếu gặp khó khăn phát sinh thì kịp thời báo cáo, đề xuất với BGH để được hướng dẫn giải quyết./.

 

 

Nơi gửi:

- Phòng GD&ĐT Tam Nông (để báo cáo);

- ĐU-HĐND-UBND-UBMTTQ xã (để báo cáo);

- HĐGD xã , Hội Khuyến học xã (để báo cáo);

- BĐD CMHS trường THCS Thọ Văn (


Nhắn tin cho tác giả
Nguyễn Thị Hồng @ 18:26 24/02/2014
Số lượt xem: 113
Số lượt thích: 0 người
 
Gửi ý kiến